vanban.org

Điều 2. Thẩm quyền quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 39/2021/QĐ-UBND · 30/11/2021
Sóc Trăng Ban hành 05/12/2016 Hiệu lực 15/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 39/2021/QĐ-UBND Phân cấp công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 39/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Uỷ quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng cho Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND huyện; uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho Ban quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 37/2016/QĐ-UBND
01/01/202239/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thẩm quyền quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình cấp III, IV (thuộc trách nhiệm của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP) do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư cho Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố và Phòng kinh tế và Hạ tầng các huyện thực hiện.

2. Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố và Phòng kinh tế và Hạ tầng các huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn quy định tại Khoản 3 Điều 55 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;

c) Phối hợp với các Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác;

d) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

e) Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình cấp III, IV thuộc trách nhiệm kiểm tra của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư nêu tại Khoản 1 Điều này. Quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

g) Báo cáo sự cố theo quy định tại Chương VI Nghị định số 46/2015/NĐ-CP;

h) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.