vanban.org

Điều 7. Về di sản văn hóa — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 19/04/2022 Thay thế: 28/2022/QĐ-UBND · 19/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 31/2019/QĐ-UBND · 12/07/2019
Lâm Đồng Ban hành 17/06/2016 Hiệu lực 27/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng · 28/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lâm Đồng · 37/2016/QĐ-UBND
19/04/202228/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/201931/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 27/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lâm Đồng. · 103/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Về di sản văn hóa

1. Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa tại địa phương sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương; cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.

3. Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thông, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương.

4. Tổ chức kiểm kê lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh ở địa phương.

5. Thỏa thuận chủ trương lập dự án, báo cáo kinh tế-kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật; thỏa thuận thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ phục hồi di tích cấp tỉnh ở địa phương.

6. Hướng dẫn tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và các dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt.

7. Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích.

8. Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương.

9. Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương.

10. Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật.

11. Tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương.

12. Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật của cơ sở giám định cổ vật tại địa phương.

13. Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương.