vanban.org

Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/10/2023 Thay thế: 19/2023/QĐ-UBND · 02/10/2023
Kiên Giang Ban hành 22/12/2016 Hiệu lực 02/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 37/2016/QĐ-UBND
12/10/202319/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/01/2017Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 12/10/2023 — Văn thư vanban.org

   QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe  trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

____________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 580/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2016 về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trông giữ xe trên điạ bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giá dịch vụ trông giữ xe

1. Giá cụ thể đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

                                                                                       Đơn vị tính: Đồng/xe/lượt

STT NỘI DUNG GIÁ BAN NGÀY BAN NGÀY
A Tại bệnh viện, trường học, ký túc xá sinh viên, học sinh
1 Xe đạp, xe đạp điện 500 1.000
2 Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện 1.000 2.000
3 Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe tải từ 3 tấn trở xuống 8.000 16.000
4 Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe tải trên 3 tấn 10.000 20.000
B Tại các nơi khác (ngoài bệnh viện, trường học, ký túc xá sinh viên, học sinh)
1 Xe đạp, xe đạp điện 1.000 2.000
2 Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện 2.000 4.000
3 Xe ô tô, xe tải 10.000 20.000

2. Giá tối đa đối với các điểm trông giữ xe được đầu tư toàn bộ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

                                                                                        Đơn vị tính: Đồng/xe/lượt

STT NỘI DUNG GIÁ BAN NGÀY BAN ĐÊM
A Tại khu vực trường học, ký túc xá sinh viên, học sinh
1 Xe đạp, xe đạp điện 500 1.000
2 Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện 1.000 2.000
B Tại các nơi khác (ngoài khu vực trường học, ký túc xá sinh viên, học sinh)
1 Xe đạp, xe đạp điện 1.000 2.000
2 Xe mô tô, xe gắn máy, xe gắn máy điện 3.000 6.000
3 Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe tải từ 3 tấn trở xuống 10.000 10.000
4 Xe ô tô trên 15 chỗ ngồi, xe tải trên 3 tấn 20.000 40.000

Điều 3. Một số quy định cụ thể

  1. Thời gian trông giữ xe ban đêm được tính từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 05 giờ sáng ngày hôm sau.

  2. Giá dịch vụ trông giữ xe quy định tại Điều 2 Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

3. Các tổ chức, cá nhân trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước không được thu cao hơn giá tối đa định tại Khoản 2, Điều 2 Quyết định này.

4. Các tổ chức, cá nhân trông giữ xe phải thực hiện niêm yết giá công khai tại địa điểm trông giữ xe và thu đúng giá niêm yết.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước Kiên Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2017.

Mục lục Bấm để đi tới điều