vanban.org

Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2024 Thay thế: 09/2024/QĐ-UBND · 16/04/2024 Sửa đổi, bổ sung: 31/2021/QĐ-UBND · 21/10/2021
Cao Bằng Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 09/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 37/2016/QĐ-UBND
01/05/202409/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/11/202131/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 2288/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 2288/2011/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/05/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2016/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý quy hoạch xây dựng
và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý Quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính
phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ
Xây quy định về quản lý đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp và khu kinh tế;

Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ
Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28
tháng 10 năm 2011 của Bộ xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư 23/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài
chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch;

Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ
xây dựng về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Bộ
xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng”.

Điều 2. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số 2288/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2016/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về các hoạt động quy hoạch xây dựng và cụ thể
hóa một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh nhiệm vụ, đồ án
quy hoạch xây dựng; tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng; quản lý quy hoạch
xây dựng và kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Các nội dung khác không nêu tại quy định này thì thực hiện theo Luật quy
hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009
; Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm
2014
và các quy định khác của Pháp luật có liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quy hoạch xây dựng trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ, quy định viết tắt

1. Quy hoạch xây dựng gồm: quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy
hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch nông thôn.

2. Ủy ban nhân dân viết tắt là UBND, Hội đồng nhân dân viết tắt là HĐND.

3. Các phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Quản lý đô thị gọi chung là
phòng quản lý xây dựng cấp huyện.

4. UBND huyện, thị xã, thành phố gọi chung là UBND cấp huyện.

5. UBND xã, phường, thị trấn gọi chung là UBND cấp xã.

6. Khu chức năng bao gồm khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; khu du lịch; khu nghiên cứu, đào tạo; khu thể dục thể thao.

7. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật.

8. Giới thiệu địa điểm xây dựng và cung cấp thông tin quy hoạch là cơ sở để chủ đầu tư tổ chức khảo sát xác định phạm vi ranh giới khu đất, phục vụ cấp giấy phép quy hoạch, lập tổng mặt bằng quy hoạch và kiến trúc công trình, lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; xác định ranh giới, cấm mốc thu hồi đất của dự án. Thủ tục giới thiệu địa điểm không phải lập và phê duyệt nhiệm vụ, kinh phí thực hiện không được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.

Khoản 9 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 31/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 03/11/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng

1. Trách nhiệm của các cấp

a) UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh theo phân cấp của Chính phủ.

b) Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng.

c) Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trong Khu kinh tế cửa khẩu (gồm: khu phi thuế quan, các khu vực cửa khẩu và khu chức năng khác được UBND tỉnh giao); khu công nghiệp do mình quản lý.

d) UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, trật tự xây dựng trong địa giới hành chính do mình quản lý.

2. Trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, ngành và cơ quan liên quan

a) Công tác quản lý quy hoạch xây dựng phải được phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, có hệ thống, đảm bảo hiệu quả giữa UBND các cấp, giữa cơ quan chuyên môn cấp dưới với cơ quan chuyên môn cấp trên, giữa các cơ quan chuyên môn cùng cấp.

b) Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thống nhất phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng công trình đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Điều 4. Những quy định chung

1. Khi lập quy hoạch xây dựng cần đầy đủ các căn cứ theo quy định tại Điều 13 của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Điều 24 của Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009. Trong trường hợp chưa có đủ các căn cứ theo quy định thì phải dựa trên định hướng lớn của các ngành, các chương trình, kế hoạch phát triển của địa phương và các yếu tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến khu vực lập quy hoạch để làm căn cứ lập quy hoạch xây dựng.

2. Nhiệm vụ quy hoạch có thể được điều chỉnh trong quá trình lập đồ án quy hoạch.

Khi tiến hành lập đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết có những nội dung khác với nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt mà không thay đổi phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch thì không phải tiến hành các bước lập lại nhiệm vụ quy hoạch. Chủ đầu tư chỉnh sửa lại nội dung của nhiệm vụ quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại để đảm bảo sự thống nhất với đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đang triển khai.

3. Lập quy hoạch xây dựng khu chức năng

Các khu chức năng có quy mô lớn hơn hoặc bằng 500 ha, được lập quy hoạch chung xây dựng, đảm bảo phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch đô thị; làm cơ sở lập quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng.

Các khu vực trong khu chức năng hoặc các khu chức năng có quy mô dưới 500 ha, theo yêu cầu quản lý và phát triển, được lập quy hoạch phân khu xây dựng; làm cơ sở xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết xây dựng.

Các khu vực trong khu chức năng, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì lập quy hoạch chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.

4. Các khu vực trong thành phố, thị xã phải được lập quy hoạch phân khu để cụ thể hóa quy hoạch chung, làm cơ sở để xác định các dự án đầu tư xây dựng và lập quy hoạch chi tiết.

Các khu vực trong thành phố, thị xã, thị trấn, phải được lập quy hoạch chi tiết để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng và cấp giấy phép xây dựng.

Các khu vực trong khu chức năng, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì lập quy hoạch chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng.

Đối với dự án đầu tư xây dựng tại nơi chưa có quy hoạch chi tiết do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu hoặc đảm bảo đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp với không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.

5. Đối với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các khu vực xây dựng công trình phúc lợi công cộng và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, sau 3 năm kể từ ngày công bố quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt chưa triển khai thực hiện mà vẫn phù hợp với định hướng phát triển và lợi ích xã hội thì người có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện quy hoạch trên cơ sở các giải pháp khắc phục và kế hoạch cụ thể, đồng thời có trách nhiệm thông báo và giải thích cho các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết và thực hiện.

6. Quy hoạch xây dựng (lập cho các giai đoạn 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc dài hơn) mang tính dự báo, vì vậy trong quá trình triển khai thực hiện khi xuất hiện các yếu tố tác động làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng thì UBND các cấp tổ chức điều chỉnh quy hoạch xây dựng. Việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phải đảm bảo tính kế thừa của quy hoạch xây dựng trước đã được phê duyệt.

7. Đồ án quy hoạch xây dựng phải đảm bảo phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng và nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

8. Cơ quan tư vấn lập quy hoạch xây dựng chịu trách nhiệm về những nội dung nghiên cứu và tính toán kinh tế - kỹ thuật thể hiện trong thuyết minh và hồ sơ bản vẽ của đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.

Chương II LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Mục 1 QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG

Điều 5. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch vùng

1. Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện.

Điều 6. Cơ quan thẩm định, phê duyệt quy hoạch vùng

Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng liên huyện, quy hoạch vùng huyện.

Điều 7. Quy hoạch xây dựng chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật vùng tỉnh
Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 31/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 03/11/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Mục 2 QUY HOẠCH CHUNG

Điều 8. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch chung

1. Bô Xày dung chu tri, UBND tinh phói hop vói Bô Xày dung trong qua trinh lap quy hoach chung do thi mi có pham vi quy hoach lien quan dén dia giói tiên chinh hai tinh, quy hoach chung do thi mi có quy mô dan so du bao tuong duong do thi loài III tro len, quy hoach chung xay dung khu chuc nang dac thu cap Quoc gia va quy hoach khac do Thu tuong Chinh phu giao Bô Xày dung.
2. So Xay dung to chuc lap nhiem vu va do an: Quy hoach chung do thi moi co quy mo dan so du bao tuong duong voi do thi loai IV va loai V; Quy hoach chung khu chuc nang dac thu, tru khu chuc nang dac thu cap quoc gia.
3. Ban Quan ly Khu kinh tê tinh to chuc lap nhiem vu va do an quy hoach chung xay dung khu kinh tê, quy hoach chung xay dung khu cóng nghiêp
4. UBND cap huyen to chuc lap nhiem vu va do an quy hoach chung thi tran, thi xā, thanh pho truc thuoc tinh trong pham vi dia giói hanh chinh do minh quan ly.
5. Chú dαu tu du an dαu tu xay dung to chuc lap nhiem vu va do an quy hoach chung khu chuc nang dac thu co quy mo dien tich lón hon 500 ha duoc giao dαu tu.

Điều 9. Cơ quan thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung

1. UBND tỉnh trình Bộ Xây dựng thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao.

2. Sở Xây dựng thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án

- Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng trừ các quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, khu sinh thái, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, cách mạng, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu chức năng khác cấp Quốc gia.

- Quy hoạch chung đô thị thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, đô thị mới, trừ các quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, quy hoạch chung đô thị mới có quy mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại III trở lên và đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai tỉnh trở lên.

Mục 3 QUY HOẠCH PHÂN KHU

Điều 10. Đối tượng phải lập Quy hoạch phân khu

Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã, đô thị mới và khu chức năng.

Điều 11. Cơ quan lập Quy hoạch phân khu

1. Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch phân khu cho các khu vực trong đô thị mới, khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thị xã, thành phố trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng được Chủ tịch UBND tỉnh giao; Quy hoạch phân khu khu chức năng, trừ quy hoạch phân khu chức năng được quy định tại khoản 2, khoản 3 điều này.

2. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng cho các khu vực trong khu kinh tế cửa khẩu (gồm: khu phi thuế quan, các khu vực cửa khẩu và khu chức năng khác được UBND tỉnh giao); khu công nghiệp.

3. UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy hoạch phân khu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.

4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch phân khu khu chức năng được giao đầu tư.

Điều 12. Cơ quan thẩm định, phê duyệt Quy hoạch phân khu

1. Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng; quy hoạch phân khu các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 huyện, thị xã, thành phố trở lên, khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực trong đô thị mới và các khu vực được UBND tỉnh giao.

2. Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân thị xã phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch phân khu trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các quy hoạch phân khu được quy định tại khoản 1 Điều này), sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.

Mục 4 QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500

Điều 13. Cơ quan lập quy hoạch chi tiết

1. Sở Xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thị xã, thành phố trở lên; khu vực trong đô thị mới; quy hoạch chi tiết của khu vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hóa, lịch sử của quốc gia theo quy định của Chính phủ; khu vực có ý nghĩa quan trọng trong đô thị được Chủ tịch UBND tỉnh giao.

2. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng cho các khu vực trong khu kinh tế cửa khẩu (gồm khu phi thuế quan, các khu vực cửa khẩu và khu chức năng khác được UBND tỉnh giao), khu công nghiệp.

3. UBND cấp huyện tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch chi tiết quy định tại khoản 1, 2, 4 Điều này.

4. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực được giao đầu tư.

Điều 14. Cơ quan thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết

1. Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết sau đây:

Quy hoạch chi tiết các khu vực trong đô thị có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của 2 huyện, thị xã, thành phố trở lên, các khu vực trong đô thị có ý nghĩa quan trọng, các khu vực trong đô thị mới.

2. Ban quản lý khu kinh tế tỉnh thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trừ các quy hoạch chi tiết được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này), sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.

Mục 5 QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN

Điều 15. Cơ quan lập quy hoạch xây dựng nông thôn

UBND cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý.

Điều 16. Cơ quan thẩm định, phê duyệt hoạch xây dựng nông thôn

Phòng quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trình UBND cấp huyện phê duyệt. Trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng.

Mục 6 ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 17. Điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Điều chỉnh quy hoạch xây dựng thực hiện theo Mục 6 của Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014.

Quy hoạch xây dựng phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thực hiện để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu là 5 năm, quy hoạch chi tiết là 3 năm kể từ ngày quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

Mục 7 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 18. Trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình tổ chức lập quy hoạch xây dựng

1. Trường hợp đồ án quy hoạch chung khu chức năng do Bộ Xây dựng tổ chức lập có liên quan đến địa phương, UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan tại địa phương trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng.

2. Cơ quan, chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm

a) Đối với Quy hoạch vùng: Phối hợp UBND các cấp tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.

b) Đối với quy hoạch khu chức năng, quy hoạch đô thị: Phối hợp UBND các cấp tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức và đại diện cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch đô thị.

c) Đối với quy hoạch xây dựng nông thôn: Phối hợp lấy ý kiến của cộng đồng dân cư có liên quan trong quá trình lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn.

3. UBND các cấp có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng trong việc lấy ý kiến.

4. Ý kiến đóng góp phải được tổng hợp đầy đủ, giải trình, tiếp thu và báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xây dựng xem xét, quyết định.

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan trình, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

1. Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch xây dựng

a) UBND tỉnh có trách nhiệm trình Bộ Xây dựng thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND các cấp.

c) UBND các cấp tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, trừ các trường hợp quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp chuẩn bị nội dung báo cáo.

2. Trách nhiệm của cơ quan thẩm định quy hoạch xây dựng

a) Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của đại diện chính quyền các cấp, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, hội chuyên ngành và các chuyên gia có liên quan.

b) Đối với những đồ án quan trọng, UBND các cấp quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện là cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định cùng cấp.

c) Kết quả thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng được cơ quan thẩm định gửi bằng văn bản đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch xây dựng để làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ và đồ án trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt quy hoạch xây dựng

a) Trước khi phê duyệt, UBND tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng đối với đồ án quy hoạch chung đô thị loại II, III, IV, đô thị mới và quy hoạch chuyên ngành hạ tầng của tỉnh; Quy hoạch chung khu chức năng; Quy hoạch phân khu khu chức năng có quy mô trên 200 ha.

b) Trước khi phê duyệt, UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với nhiệm vụ và đồ án thuộc thẩm quyền phê duyệt.

c) Cơ quan phê duyệt quy hoạch xây dựng có trách nhiệm ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng kèm theo quyết định phê duyệt đồ án.

Điều 20. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng đồng thời là cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng. Trường hợp điều chỉnh cục bộ không ảnh hưởng đến tính chất đồ án thì cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch xem xét, quyết định việc điều chỉnh cục bộ bằng văn bản trên cơ sở ý kiến đề xuất của cơ quan thẩm định quy hoạch cùng cấp.

Điều 21. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng gồm: tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; bản vẽ in màu thu nhỏ; các văn bản pháp lý có liên quan.

2. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng gồm: tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ (bản vẽ A3); dự thảo quyết định phê duyệt đồ án; dự thảo quy định quản lý đồ án theo quy hoạch; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định; các phụ lục tính toán kèm theo; các văn bản pháp lý có liên quan.

Thành phần hồ sơ, bản vẽ được quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Chương III QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG

Điều 22. Công bố và lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng

1. Công bố quy hoạch:

a) Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, toàn bộ nội dung của quy hoạch phải được công bố công khai, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

b) Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được công bố theo hình thức quy định tại Điều 40 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017, khoản 13, Điều 28, khoản 12, Điều 29, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch.

2. Kinh phí công bố quy hoạch xây dựng được xác định cụ thể trong nhiệm vụ dự toán lập đồ án quy hoạch xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt và thanh quyết toán cho đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức công bố quy hoạch.

3. Sau 30 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải hoàn thành việc nộp hồ sơ lưu trữ theo quy định của Pháp luật về lưu trữ và quy định như sau:

a) UBND tỉnh lưu 01 bộ hồ sơ gồm: Thuyết minh, bản vẽ, đĩa CD.

b) Sở Xây dựng lưu 03 bộ hồ sơ (01 bộ mẫu và 02 bộ đen trắng) mỗi bộ gồm: Thuyết minh, bản vẽ, 01 đĩa CD (chứa nội dung bản vẽ, thuyết minh, quy định quản lý quy hoạch); quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

c) UBND cấp huyện có liên đến phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng lưu 01 bộ hồ sơ gồm: Thuyết minh, bản vẽ; quy định quản lý quy hoạch; quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

d) Ủy ban nhân dân cấp xã có liên đến phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng lưu 01 bộ hồ sơ gồm: Thuyết minh, bản vẽ; quy định quản lý quy hoạch; quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.

đ) Các đồ án quy hoạch xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi 01 bộ hồ sơ cho Sở Xây dựng để quản lý gồm: Thuyết minh, bản vẽ, quyết định phê duyệt (kèm theo đĩa CD chứa thuyết minh và bản vẽ được duyệt).

Điều 23. Cắm mốc giới, quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng

Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng thực hiện theo Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng.

Điều 24. Giới thiệu địa điểm xây dựng

1. Đối với dự án đầu tư có địa điểm đề xuất xây dựng phù hợp với quy hoạch được duyệt:

Cơ quan quản lý quy hoạch có trách nhiệm giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng cho các chủ đầu tư khi có yêu cầu. Địa điểm được giới thiệu để đầu tư xây dựng phải đảm bảo phù hợp với quy mô, tính chất đầu tư, tiết kiệm diện tích đất; không làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.

Ban quản lý khu kinh tế tỉnh giới thiệu địa điểm đầu tư xây dựng các dự án liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp.

Điều 25. Giấy phép quy hoạch

Điều 25 đã bị bãi bỏ bởi 31/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 03/11/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 26. Tổng mặt bằng quy hoạch và kiến trúc công trình:

Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 31/2021/QĐ-UBND, hiệu lực từ 03/11/2021. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 27. Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị và trật tự xây dựng

1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị.

Trực tiếp xem xét, quyết định theo thẩm quyền về các nội dung liên quan đến quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; kiểm tra xử lý các vi phạm liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

Tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc cho các đô thị trên địa bàn quản lý.

Hướng dẫn, giám sát, tổ chức việc thực hiện quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc và các quy định khác về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn; thông báo cho chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng tình trạng xuống cấp, hư hỏng của cảnh quan, kiến trúc đô thị; kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc theo quy định pháp luật.

Trực tiếp tổ chức triển khai và quản lý toàn diện việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tuân thủ theo quy hoạch xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc, giấy phép xây dựng và các quy định pháp luật (gọi chung là quản lý trật tự xây dựng).

3. Trách nhiệm của UBND cấp xã: có trách nhiệm trực tiếp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.

Điều 28. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành, công bố quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc:

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện lập quy chế quản lý kiến trúc thuộc địa giới hành chính quản lý, gửi Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền, trừ quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập và phê duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn thuộc địa giới hành chính quản lý. Trước khi phê duyệt gửi Sở Xây dựng tổ chức thẩm định theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức công bố công khai theo quy định đối với quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày phê duyệt.

Điều 29. Điều chỉnh quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc

1. Nội dung quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc phải được điều chỉnh phù hợp với nội dung quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị.

2. Trong trường hợp đồ án quy hoạch xây dựng chưa đến kỳ điều chỉnh mà các nội dung của quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc không còn đáp ứng được các yêu cầu của công tác quản lý thì quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc được lập điều chỉnh.

3. Cơ quan có thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc thì có thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc.

Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 30. Xử lý chuyển tiếp

Đối với các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch trước khi quy định này có hiệu lực, thì các nội dung công việc tiếp theo thực hiện theo nhiệm vụ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 31. Trách nhiệm của các cấp, ngành trong việc tổ chức thực hiện quản lý quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng:

a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trong việc quản lý, kiểm tra giám sát việc thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra quy trình lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.

b) Xây dựng kế hoạch về nhu cầu thực hiện quy hoạch xây dựng và điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

c) Hướng dẫn UBND cấp huyện, cấp xã các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực quy hoạch do Bộ Xây dựng, UBND tỉnh ban hành.

d) Báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh về tình hình quản lý, thực hiện quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.

e) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND tỉnh giải quyết.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lập kế hoạch bố trí vốn để triển khai lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, công bố công khai quy hoạch, cấm mốc giới theo quy hoạch ra ngoài thực địa ngay sau khi quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được phê duyệt.

3. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn do mình quản lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề xuất kế hoạch lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch xây dựng cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, gửi Sở Xây dựng tổng hợp.

Tổ chức triển khai, công bố quy hoạch và quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt; lập kế hoạch cụ thể thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến mọi tầng lớp nhân dân biết và thực hiện quy hoạch xây dựng; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch xử lý cưỡng chế tháo dỡ các công trình trái quy hoạch, xây dựng sai giấy phép xây dựng; có trách nhiệm hàng quý, 6 tháng và hàng năm gửi báo cáo Sở Xây dựng về tình hình lập quy hoạch xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch xây dựng thuộc địa giới do mình quản lý.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trực tiếp quản lý kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 32. Điều khoản thi hành

Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc yêu cầu các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Xuân Ánh

Mục lục Bấm để đi tới điều