vanban.org

Điều 7. Quản lý đất mới hình thành — Quyết định 37/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2023/QĐ-UBND · 20/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2017/QĐ-UBND · 25/09/2017
Bình Dương Ban hành 30/09/2016 Hiệu lực 10/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 37/2016/QĐ-UBND
20/12/202347/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/201723/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ 10/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý quỹ đất do Nhà nước quản lý (hay còn gọi là quỹ đất công) trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 04/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý đất mới hình thành

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cắm mốc, phân ranh giới giữa loại đất này với các loại đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để tránh tình trạng tranh chấp, lấn chiếm. Thiết lập quản lý và xử lý vi phạm các trường hợp cắm cọc, cắm chà, đào ao nuôi cá, làm ranh nhằm lấn, chiếm đất.

2. Đối với đất bãi bồi ven sông, rạch; đất suối, đất cù lao trên sông việc xác lập hồ sơ địa chính để quản lý như sau:

a) Đối với đất bãi bồi ven sông, rạch; đất suối, đất cù lao trên sông thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.

b) Đối với các địa phương mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưa thể hiện nội dung sử dụng đối với đất bãi bồi ven sông, rạch; đất suối, đất cù lao trên sông thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức việc rà soát để điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

c) Đối với đất bãi bồi ven sông, rạch; đất suối, đất cù lao trên sông thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và bảo vệ. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm điều tra, khảo sát, theo dõi đánh giá quỹ đất bãi bồi ven sông, rạch; đất suối, đất cù lao trên sông thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở để có kế hoạch sử dụng.

d) Đối với đất mới hình thành sau ngày 01 tháng 7 năm 2014 hoặc đất bãi bồi đã hình thành trước đây do Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện đang trực tiếp quản lý, đều phải thiết lập hồ sơ địa chính để xác lập quyền quản lý của Nhà nước.

3. Đối với đất vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi: Chủ đập khai thác lợi ích của hồ chứa nước hoặc được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, vận hành khai thác hồ nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án cắm mốc giới xác định vùng bán ngập trình Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc được xét duyệt; bàn giao cắm mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đất có vùng bán ngập để thiết lập quản lý, sử dụng theo quy định.