vanban.org

Điều 4. Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu — Quyết định 37/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2018 Thay thế: 17/2018/QĐ-UBND · 30/05/2018
Gia Lai Ban hành 09/12/2015 Hiệu lực 19/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định 41/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 17/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 37/2015/QĐ-UBND
09/06/201817/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam: Thời gian giải quyết không quá 30 ngày làm việc

Bước 1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký. Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2. Thời gian không quá 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận nội dung tại Bước 3 điều này.

Bước 3. Trong thời gian 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công việc sau:

a) Trường hợp đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18, 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng.

b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại mục a Bước này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).

c) Trường hợp đối với hồ sơ mà theo quy định của pháp luật phải niêm yết công khai thì niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (không tính vào tổng thời gian giải quyết hồ sơ đối với trường hợp phải niêm yết). 

Bước 4. Trong thời gian không quá 09 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).

b) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ.

c) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký đối với trường hợp theo quy định phải có đơn đăng ký.

d) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

đ) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

e) Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan Thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật.

Bước 5. Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo nộp nghĩa vụ tài chính và gửi đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai  trong thời gian không quá 03 ngày làm việc để chuyển cho người sử dụng đất.

Bước 6. Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc sau khi người sử dụng đất nộp chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuẩn bị hồ sơ chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra.

Bước 7. Thời gian không quá 02 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, lập thủ tục trình UBND huyện, thị xã, thành phố ký Giấy chứng nhận.

Bước 8. Thời gian không quá 02 ngày làm việc, UBND huyện, thị xã, thành phố ký giấy chứng nhận, chuyển trả Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 9. Thời gian không quá 01 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và môi trường  chuyển cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, thực hiện.

Bước 10. Không quá 02 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cấp số vào Sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận, sao (scan) giấy chứng nhận để lưu vào cơ sở dữ liệu, cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 11. Thời gian không quá 02 ngày làm việc, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

2. Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Thời gian giải quyết không quá 30 ngày làm việc

Bước 1. Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định.

Trong thời gian không quá 18 ngày làm việc Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

a) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).

b) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ.

c) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký đối với trường hợp theo quy định phải có đơn đăng ký.

d) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai.

đ) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

e) Chuyển thông tin số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Thời gian không quá 03 ngày làm việc, Cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính và gửi đến Văn phòng Đăng ký đất đai để chuyển cho người sử dụng đất.

Bước 3. Thời gian không quá 02 ngày làm việc sau khi người sử dụng đất nộp chứng từ nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính), Văn phòng Đăng ký đất đai hoàn tất hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 4. Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ và ký hồ sơ trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận thời gian không quá 02 ngày làm việc.

Bước 5. Thời gian không quá 03 ngày làm việc, UBND tỉnh ký giấy chứng nhận cấp mới và chuyển trả Sở Tài nguyên và Môi trường.

Bước 6. Sau khi nhận hồ sơ từ UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai. Không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cấp số vào Sổ theo dõi cấp giấy chứng nhận, sao (scan) giấy chứng nhận để lưu vào cơ sở dữ liệu, cập nhật bổ sung cơ sở dữ liệu, hồ sơ địa chính và trả kết quả cho người sử dụng đất, thu phí, lệ phí theo quy định.