vanban.org

Điều 8. Các hoạt động quản lý di tích — Quyết định 37/2015/QĐ-UBND

Đắk Nông Ban hành 03/12/2015 Hiệu lực 13/12/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử- văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 37/2015/QĐ-UBND
10/06/202317/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 13/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các hoạt động quản lý di tích

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023
Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

1. Tổ chức kiểm kê di tích

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện việc kiểm kê di tích trên địa bàn toàn tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di tích.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

b) Hằng năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức rà soát, đánh giá và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định bổ sung Danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

c) Định kỳ 5 năm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức rà soát, đánh giá và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đưa ra khỏi Danh mục kiểm kê di tích đối với những di tích không đủ tiêu chuẩn.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

2. Tổ chức lập hồ sơ xếp hạng di tích

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

a) Việc xếp hạng di tích thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 98), Thông tư số 09/2011/TT-BVHHTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh và các quy định của pháp luật có liên quan, Thông tư số 18/2022/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch lập hồ sơ khoa học, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp hạng Di tích cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có di tích chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành lập hồ sơ đề nghị xếp hạng.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

 - Lập hồ sơ khoa học trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định xếp hạng Di tích quốc gia. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có di tích chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành lập hồ sơ đề nghị xếp hạng.

 - Lập hồ sơ khoa học, đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

3. Tổ chức đón nhận Bằng xếp hạng di tích

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

a) Sau khi có quyết định xếp hạng di tích, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Lễ đón nhận Bằng xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt, Bằng xếp hạng Di tích quốc gia.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

b) Ủy ban nhân cấp huyện tổ chức Lễ đón nhận Bằng xếp hạng Di tích cấp tỉnh. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc đón nhận Bằng xếp hạng Di tích cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

c) Kinh phí tổ chức được hỗ trợ từ nguồn kinh phí cấp tỉnh, cấp huyện hoặc huy động nguồn vốn xã hội hóa.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

4. Quản lý nguồn thu, chi của di tích

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

a) Nguồn thu từ di tích bao gồm:

- Phí tham quan di tích (nếu có);

- Các khoản thu hợp pháp từ hoạt động quản lý, sử dụng và phát huy giá trị di tích gồm: tiền công đức, tài trợ cho di tích và các dịch vụ khác…

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

b) Quản lý và sử dụng nguồn thu từ di tích:

- Nguồn thu từ phí tham quan di tích phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

- Quản lý, thu chi tiền công đức, tài trợ cho di tích thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thu chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Việc quản lý, sử dụng các nguồn thu từ di tích phải được công khai, minh bạch và do đơn vị, tổ chức quản lý di tích thực hiện, chịu sự giám sát, kiểm tra của chính quyền cấp quản lý trực tiếp di tích.

Sửa đổi bởi 17/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 10/06/2023

5. Quy hoạch di tích

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ phục hồi di tích lịch sử (sau đây gọi tắt là Nghị định số 166) và các quy định của pháp luật có liên quan.