Điều 1. Bổ sung Mục VII Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí, cụ thể như sau:
1. Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò:
| Giá trị quyền khai thác khoáng sản theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Từ 1 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 |
| Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | 4.000.000 |
| Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 6.000.000 |
| Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | 8.000.000 |
| Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | 10.000.000 |
| Từ trên 100 tỷ đồng | 12.000.000 |
2. Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản:
| Diện tích khu vực đấu giá | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| Từ 0,5 ha trở xuống | 2.000.000 |
| Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 4.000.000 |
| Từ trên 2 ha đến 5 ha | 6.000.000 |
| Tù trên 5 ha đến 10 ha | 8.000.000 |
| Từ trên 10 ha đến 50 ha | 10.000.000 |
| Từ trên 50 ha | 12.000.000 |
3. Cơ quan thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (Sở Tài nguyên và Môi trường) có trách nhiệm nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước. Căn cứ vào nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 12 Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản gửi về Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung kinh phí cho đơn vị tổ chức thực hiện.