Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai gửi đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và Trụ sở tiếp công dân tỉnh Quảng Ngãi. — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 22/08/2022
Thay thế: 28/2022/QĐ-UBND · 04/08/2022
Sửa đổi, bổ sung: 07/2015/QĐ-UBND · 10/02/2015
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
22/08/202228/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
10/02/201507/2015/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
02/08/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — TIẾP CÔNG DÂN
Điều 4. Trụ sở tiếp công dân, Ban tiếp công dân của tỉnh Quảng Ngãi
Điều 5. Công khai thông tin tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban tiếp công dân của tỉnh
Điều 7. Phạm vi tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 8. Việc tiếp công dân thường xuyên của Ban tiếp công dân của tỉnh và cử người đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên
Điều 9. Xác định tư cách chủ thể, tiếp nhận và xử lý bước đầu
Điều 10. Phân loại, xử lý nội dung đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
Điều 1. 1 . Tiếp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo , kiến nghị, phản ánh về một nội dung
Điều 1. 2 . Tiếp công dân định kỳ
Điều 13. Chuẩn bị tiếp công dân định kỳ
Điều 14. Trình tự tiếp công dân định kỳ
Điều 1. 5 . Thông báo ý kiến kết luận của người chủ trì tiếp công dân
Điều 16. Tiếp công dân đột xuất
Điều 17. Công tác chuẩn bị
Điều 18. Trình tự tiếp công dân
Điều 19. Thông báo ý kiến kết luận tiếp công dân
Điều 20. Quan hệ p hối hợp trong việc quản lý, điều hành hoạt động tiếp công dân, tiếp nhận đơn tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 21. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân của tỉnh với các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tranh chấp đất đai
Điều 22. Quan hệ giữa Ban tiếp công dân của tỉnh với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 2. 3 . Quan hệ giữa Ban tiếp công dân của tỉnh với Thanh tra tỉnh
Điều 2. 4 . Trách nhiệm đảm bảo an ninh cho Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Điều 2. 5 . Lập thủ tục xử lý hành vi vi phạm an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh
Chương III — XỬ LÝ ĐƠN
Điều 26. Phạm vi tiếp nhận đơn của Ban tiếp công dân tỉnh
Điều 27. Tiếp nhận đơn
Điều 28. Phân loại đơn
Điều 29. Xử lý các loại đơn đặc thù
Điều 30. Xử lý đơn khiếu nại
Điều 31. Xử lý đơn tranh chấp đất đai
Điều 32. Xử lý đơn tố cáo
Điều 3. 3 . Xử lý đơn phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo
Điều 3. 4 . Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh khác
Điều 3. 5 . Thời hạn xử lý đơn
Chương IV — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VÀ TỔNG HỢP BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 36. Theo dõi
Điều 37. Đôn đốc việc thực hiện
Điều 38. Kiểm tra
Điều 39. Tổng hợp, báo cáo
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thi hành
Điều 41. Áp dụng các biểu mẫu trong tiếp công dân, xử lý đơn
Điều 42. Sửa đổi, bổ sung
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy