vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước. — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2024 Thay thế: 67/2024/QĐ-UBND · 19/12/2024
Lai Châu Ban hành 01/12/2014 Hiệu lực 11/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 37/2014/QĐ-UBND
30/12/202467/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 30/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 24/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 07/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc thu, nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.

1. Cơ quan Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể.

b) Xác định giá khởi điểm trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định và trình UBND tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.

2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, văn phòng đăng ký đất đai:

Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn thuê đất, thuê mặt nước, các loại giấy tờ liên quan khác về thuê đất, thuê mặt nước làm căn cứ để Sở Tài chính, cơ quan Thuế xác định đơn giá thuê đất và số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.

3. Cơ quan Thuế:

Xác định đơn giá thuê đất theo thẩm quyền; xác định số tiền thuê đất, thuê mặt nước và thông báo cho người nộp theo quy định.

Có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Cơ quan Kho bạc Nhà nước:

a) Có trách nhiệm thu đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước, không được từ chối vì bất cứ lý do gì.

b) Không được chuyển việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của người thuê đất, thuê mặt nước sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền theo quy định.

5. Người thuê đất, thuê mặt nước:

Thực hiện nghiêm việc kê khai tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng quy định hiện hành; có trách nhiệm nộp đủ tiền thuê đất, thuê mặt nước theo đúng phương thức ghi trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.

Trường hợp quá thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo thông báo của cơ quan thuế mà chưa nộp đủ số tiền thuê đất, thuê mặt nước thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.