vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm — Quyết định 37/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/12/2024 Thay thế: 26/QĐ-UBND · 07/01/2025 Thay thế: 190/QĐ-UBND · 29/01/2016
Cà Mau Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 37/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND Ban hành đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 06/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2014/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm

5. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất đối với đất thuộc các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau: 0,5 % .

  STT Địa bàn Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
Lĩnh vực đầu tư thông thường Lĩnh vực ưu đãi đầu tư
1 Các phường thuộc thành phố Cà Mau 1,5% 1%
2 Xã Lý Văn Lâm và xã Tắc Vân thuộc thành phố Cà Mau 1,2% 0,85%
3 Các xã thuộc thành phố Cà Mau (trừ xã Lý Văn Lâm, xã Tắc Vân), các thị trấn thuộc huyện 1% 0,75%
4 Các xã thuộc huyện 0,75% 0,5%

Danh mục dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Khoản 2 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 56/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/12/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013:

Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

4. Mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:

a) Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất): Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê  bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất;

b) Đối với đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất, mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp của phần diện tích vượt thêm tính bằng 10% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước:

a) Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế và Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh Cà Mau;

b) Giao Cục trưởng Cục Thuế phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các hợp đồng thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm khi hết chu kỳ ổn định để điều chỉnh đơn giá cho thuê theo đúng quy định hiện hành.

2. Xử lý một số nội dung chuyển tiếp:

a) Đối với các dự án đã có hợp đồng thuê đất trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được giữ ổn định giá cho thuê đất đủ thời hạn. Sau khi hết thời gian ổn định thì phải điều chỉnh đơn giá thuê đất theo Quyết định này;

b) Đối với các dự án có hợp đồng thuê đất đã trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì không thực hiện theo Quyết định này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền thì tổng hợp và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.