vanban.org

Điều 4. Phạm vi bảo vệ CTTL — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nội Ban hành 18/09/2013 Hiệu lực 28/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi bảo vệ CTTL

1. Đối với hồ chứa nước:

a) Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra, thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi như sau:

- Đập cấp I tối thiểu là 300m, phạm vi không được xâm phạm là 100m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

- Đập cấp II tối thiểu là 200m, phạm vi không được xâm phạm là 50m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

- Đập cấp III tối thiểu là 100m, phạm vi không được xâm phạm là 40m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

- Đập cấp IV tối thiểu là 50m, phạm vi không được xâm phạm là 20m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

- Đập cấp V tối thiểu là 20m, phạm vi không được xâm phạm là 5m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

b) Đối với khu vực lòng hồ thực hiện theo Điểm d Khoản 3 Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:

Vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ.

2. Đối với trạm bơm:

Phạm vi bảo vệ được tính gồm toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng và đưa công trình vào sử dụng, được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc chỉ giới bảo vệ công trình.

3. Đối với kênh nổi:

a) Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài của kênh (theo thiết kế) trở ra và được quy định theo cấp chuyển tải lưu lượng thiết kế như sau:

- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s, phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 1m;

- Kênh có lưu lượng từ 2m3/s trở lên, phạm vi vùng phụ cận được xác định theo Điểm b Khoản 3 Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi: kênh có lưu lượng từ 2m3/s đến 10m3/s, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 2m đến 3m; kênh có lưu lượng lớn hơn 10m3/s, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 3m đến 5m.

b) Đối với kênh đã kiên cố hóa:

- Kênh đã kiên cố hóa phải có đường đi lại để quản lý, chiều rộng mặt đường tối thiểu là 1m tính từ phần xây đúc ngoài cùng của kênh trở ra;

- Kênh có đắp đất bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh (theo thiết kế) trở ra, ứng với từng cấp lưu lượng áp dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều này;

- Kênh không đắp đất bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng của kênh trở ra, ứng với từng cấp lưu lượng áp dụng theo quy định tại Điểm a Khoản 3 của Điều này cộng thêm 1m.

4. Đối với kênh chìm:

a) Đối với kênh có bờ kênh, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài bờ kênh (theo thiết kế hoặc quy hoạch) trở ra, cụ thể như sau:

- Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 10m3/s, phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 1m;

- Kênh có lưu lượng từ 10m3/s trở lên, phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 3m.

b) Đối với những đoạn kênh không có bờ kênh: phạm vi vùng phụ cận được tính từ giao tuyến giữa mái trong kênh với mặt đất tự nhiên và được xác định như kênh có bờ quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này và cộng thêm khoảng cách bằng chiều rộng mặt bờ kênh thiết kế của đoạn kênh có bờ cùng tuyến;

c) Trường hợp toàn tuyến kênh không có bờ kênh, vùng phụ cận được xác định như kênh có bờ quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này và cộng thêm khoảng cách tối thiểu là 1m đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 10m3/s, cộng thêm 2 m đối với kênh có lưu lượng từ 10m3/s trở lên.

5. Kênh kết hợp làm giao thông thủy, tạo cảnh quan môi trường, du lịch hoặc các mục đích khác phải tuân thủ theo quy định của Pháp luật về khai thác và bảo vệ CTTL và đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của CTTL.

6. Bờ vùng:

Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái bờ vùng (theo thiết kế hoặc quy hoạch) trở ra, cụ thể như sau:

a) Bờ vùng liên huyện: phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 3m;

b) Bờ vùng liên xã, bờ vùng độc lập: phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 1m.