vanban.org

Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2016 Thay thế: 10/2016/QĐ-UBND · 09/03/2016
Đắk Lắk Ban hành 13/12/2013 Hiệu lực 23/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 20 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 29/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh · 37/2013/QĐ-UBND
19/03/201610/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh · 50/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh · 42/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp · 32/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp · 30/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp · 37/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Về việc quy định giá thóc tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp · 02/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá lúa tẻ dùng để thu thuế sử dụng đất nông nghiệp · 03/2007/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/03/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh ----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2002;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 89/TC/TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 74/CP ngày 25/10/1993 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 517/TTr-STC ngày 26/11/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá thóc tẻ để thu bằng tiền đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, thuộc đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh như sau:

STT Huyện, thị xã, thành phố Đơn vị tính Mức giá
01 Thành phố Buôn Ma Thuột Đồng/kg 5.600
02 Thị xã Buôn Hồ Đồng/kg 5.400
03 Các huyện: Krông Búk, Cư M'gar, Cư Kuin, Krông Pắk, Ea H'Leo, Krông Ana, Ea Kar Đồng/kg 5.000
04 Các huyện: M'Đắk, Krông Bông, Krông Năng, Ea Súp, Lắk, Buôn Đôn Đồng/kg 4.600

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá thóc tẻ dùng để tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Mục lục Bấm để đi tới điều