vanban.org

Điều 25. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số về tài nguyên và môi trường — Quyết định 37/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2020 Thay thế: 20/2020/QĐ-UBND · 22/06/2020
Bình Thuận Ban hành 20/08/2013 Hiệu lực 30/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 37/2013/QĐ-UBND
01/07/202020/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2013/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số về tài nguyên và môi trường

1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban, ngành (quản lý cơ sở dữ liệu thành phần) phải có biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung dữ liệu đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra nhằm bảo đảm cho các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẳn sàng, chính xác và tin cậy. Bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật dữ liệu, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.

2. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, huyện, và các sở, ban, ngành (quản lý dữ liệu thành phần) có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin để đảm bảo việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, chính xác, đồng thời đảm bảo việc lưu trữ dữ liệu an toàn theo quy định tại các Mục a, b, c, d, Khoản 2, Điều 32 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.

3. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh, cấp huyện và các sở, ban, ngành (quản lý dữ liệu thành phần) phải có biện pháp bảo đảm tính toàn vẹn của thông điệp dữ liệu, định kỳ hàng năm 03 (ba) tháng 01 (một) lần phải kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử.

4. Sao lưu dữ liệu về tài nguyên và môi trường:

a) Dữ liệu số về tài nguyên và môi trường phải được định kỳ hàng năm 03 (ba) tháng 01 (một) lần sao chép và lưu trữ theo quy định;

b) Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được lưu trữ bản dự phòng ít nhất 06 (sáu) tháng 01(một) lần. Bản dự phòng có thể khôi phục được trong trường hợp có sự cố hỏng hóc thiết bị một cách khách quan;

c) Các dữ liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải được sao chép vào đĩa cứng, đĩa quang (CD, DVD), băng từ theo định kỳ và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định hiện hành.

5. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.