Điều 4. Chi tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo
1. Nội dung chi
Chi in ấn tài liệu, giáo trình trực tiếp phục vụ lớp học; văn phòng phẩm; nước uống; thuê phương tiện, hội trường, trang thiết bị phục vụ lớp học; vật tư thực hành lớp học (nếu có); chi thù lao cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật, chi tiền đi lại, tiền ở; chi cho học viên: Hỗ trợ tiền ăn, đi lại, tiền ở (nếu có); chi khác: In chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học.
2. Mức chi hỗ trợ
a) Đối với người nông dân sản xuất nhỏ, người hoạt động khuyến nông không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; tiền ăn không quá 70.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo tổ chức tại tỉnh và thành phố Buôn Ma Thuột; không quá 50.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo tổ chức tại huyện, thị xã; không quá 25.000 đồng/ngày thực học/người đối với các lớp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo tổ chức tại xã, phường, thị trấn.
Người học cư trú xa nơi tổ chức học từ 10km trở lên: Được hỗ trợ 100% chi phí thuê chỗ ở nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/ngày đối với các lớp học tổ chức tại thành phố Buôn Ma Thuột, 200.000 đồng/người/ngày đối với các lớp học tổ chức tại các huyện, thị xã; hỗ trợ tiền đi lại theo giá giao thông công cộng, những nơi không có giao thông công cộng hỗ trợ tiền xăng xe (tự túc phương tiện xe máy) 1.000 đồng/km/lượt với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học.
b) Đối với người nông dân sản xuất hàng hóa, chủ trang trại, xã viên tổ hợp tác và hợp tác xã, công nhân nông, lâm trường được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại, tiền thuê chỗ ở bằng 50% theo mức quy định tại điểm a, khoản này.
c) Đối với người hoạt động khuyến nông hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học; hỗ trợ thuê chỗ ở theo mức quy định tại điểm a, khoản này.
d) Chi thù lao giảng viên:
- Giảng viên là Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, nghệ nhân cấp tỉnh; là Bộ trưởng, Thứ trưởng; Bí thư, Phó Bí thư tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh và tương đương: 500.000 đồng/buổi.
- Giảng viên là lãnh đạo cấp Cục, Vụ, Viện, Sở hoặc tương đương: 400.000 đồng/buổi.
- Đối tượng còn lại: 300.000 đồng/buổi.
- Trợ giảng, hướng dẫn thực hành, hướng dẫn tham quan: 200.000 đồng/buổi.
đ) Chi phí cho việc tổ chức lớp học, gồm: Thuê hội trường, phục vụ: mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 2.000.000đồng/ngày đối với các lớp học tổ chức tại tỉnh và thành phố Buôn Ma Thuột, 1.000.000 đồng/ngày học đối với các lớp học tổ chức tại huyện, thị xã; tiền trang trí, khánh tiết chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 400.000đồng/khóa học; tiền nước uống không quá 10.000đồng/người/ngày.
e) In ấn tài liệu, giáo trình, văn phòng phẩm, vật tư, dụng cụ trực tiếp phục vụ lớp học: Mức chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 30.000đồng/người/khóa học đối với các lớp tổ chức tại tỉnh và thành phố Buôn Ma Thuột; 20.000đồng/người/khóa học đối với các lớp tổ chức tại huyện, thị xã.
f) In chứng chỉ, tiền y tế cho lớp học chi theo thực tế nhưng tối đa không quá 500.000đồng/khóa học.