vanban.org

Điều 1. Thu học phí đối với cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề thuộc tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2014 - 2015 như sau: — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/10/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 21/09/2011 Hiệu lực 01/10/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thu học phí đối với cơ sở giáo dục đào tạo, dạy nghề thuộc tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2014 - 2015 như sau:

A. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông:

1. Hệ công lập:

a) Thu học phí theo hộ khẩu thường trú của học sinh tại các vùng: Vùng thành thị: Gồm các phường và thị trấn; Vùng nông thôn: Gồm các xã không phải xã miền núi; Vùng núi: Gồm các xã miền núi.

b) Mức thu học phí năm học 2011-2012:

TT Bậc học Mức thu học phí (1000đ/ 1 học sinh/ 1 tháng)
Thành thị Nông thôn Miền núi
1 Mầm non      
Nhà trẻ bán trú 80 50 40
Nhà trẻ không bán trú 50 40 25
Mẫu giáo bán trú 70 0 0
Mẫu giáo không bán trú 45 0 0
2 Trung học cơ sở 50 40 20
3 Trung học phổ thông 80 60 40

- Trường THPT chuyên Vĩnh Phúc mức thu học phí 120.000 đồng/học sinh/tháng.

- Các lớp học Bổ túc văn hóa, tiền học phí được thu như các lớp công lập nói trên.

- Từ năm học 2012-2013 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo. HĐND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí.

c) Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm; Các trường mầm non, phổ thông học phí thu 9 tháng/năm học.

2. Hệ ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, báo cáo cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thông báo công khai mức thu học phí từng năm học và thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.

B. Các trường cao đẳng (CĐ), trung cấp chuyên nghiệp(TC):

1. Mức thu các cơ sở công lập: Mức thu không vượt quá mức trần qui định tại nghị định số 49/2010/NĐ-CP, cụ thể như sau:

 Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Nhóm ngành Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
TC CĐ TC CĐ TC CĐ TC CĐ
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 245 280 290 335 335 385 385 440
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 275 315 335 380 395 450 455 520
3. Y dược 315 360 395 455 475 545 560 640

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

2. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.

C. Các trường trung cấp nghề (TCN), Cao đẳng nghề (CĐN):

1. Mức thu các cơ sở công lập: Mức thu không vượt quá mức trần qui định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên 

Tên mã nghề Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013 Năm học 2013-2014 Năm học 2014-2015
TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN TCN CĐN
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 210 230 230 250 240 260 250 280
2. Toán và thống kê 220 240 240 260 250 270 270 290
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 230 250 250 270 260 290 280 300
4. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 270 310 280 330 300 350 310 360
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 300 320 310 340 330 360 350 380
6. Nghệ thuật 330 360 350 390 370 410 400 430
7. Sức khoẻ 340 370 360 390 380 420 400 440
8. Thú y 360 400 390 420 410 440 430 470
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 370 410 390 430 420 460 440 480
10. An ninh, quốc phòng 400 440 430 460 450 490 480 520
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 430 470 450 500 480 530 510 560
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 440 480 460 510 490 540 520 570
13. Khoa học tự nhiên 450 490 480 520 500 550 530 580
14. Khác 460 500 490 540 520 570 550 600
15. Dịch vụ vận tải 510 560 540 600 570 630 600 670

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học, thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học

2. Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí. Mức học phí phải công khai cho từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.

3. Đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Mức thu theo thỏa thuận với người học nghề.

D. Miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập:

Đối tượng được miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập theo quy định tại chương II, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Điều 2, Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 03/8/2011 của HĐND tỉnh.

Về cơ chế miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2010/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài Chính - Bộ Lao động TB&XH.

Hàng năm các ngành Giáo dục đào tạo, Lao động thương binh xã hội và Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện chi trả, cấp bù miễn, giảm, hỗ trợ học phí và chi phí học tập cho các đối tượng như khoản D, Điều 1 Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Đ. Không thu học phí có thời hạn thực hiện theo qui định tại điều 8, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.

E. Thời điểm thực hiện mức thu học phí theo quyết định này từ năm học 2011-2012 (tháng 9/2011) đến năm học 2014-2015.