vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2015 Thay thế: 33/2014/QĐ-UBND · 30/12/2014
Sóc Trăng Ban hành 07/12/2011 Hiệu lực 17/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm; đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 33/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND V/v quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 37/2011/QĐ-UBND
09/01/201533/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/12/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 14/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 35/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

            1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

            2. Đối tượng áp dụng

            a) Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

            b) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,… được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

            3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất

            a) Đất trên địa bàn thành phố Sóc Trăng và thị xã Vĩnh Châu, đất thuộc các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp và đô thị loại V: 1,5%.

            b) Đất tại các khu vực còn lại (ngoài Điểm a, Khoản 3 Điều này): 0,75%.

4. Đơn giá cho thuê 01 m2 đất/năm: Đơn giá cho thuê 01 m2 đất/năm = tỷ lệ phần trăm (%) x giá 01 m2 đất theo mục đích sử dụng đất thuê.

Giá 01 m2 đất theo mục đích sử dụng đất thuê là giá đất do UBND tỉnh quy định hàng năm; trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá cho thuê đất thì UBND tỉnh quyết định cụ thể giá đất cho phù hợp.

5. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên mặt đất (không sử dụng phần đất trên mặt) được xác định bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt (quy định tại Khoản 4 Điều này) có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.