Điều 8. Phạm vi hoạt động của Cộng tác viên
1. Cộng tác viên được phân công thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Tham gia công tác kiểm tra văn bản: xem xét, đánh giá và đưa ra kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các điều kiện được quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; đưa ra các đề xuất về việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật;
b) Tham gia hỗ trợ công tác rà soát thường xuyên, định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện nhiệm vụ tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
c) Tham gia đoàn công tác kiểm tra văn bản do Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thành lập để thực hiện việc kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
2. Cộng tác viên không tham gia hoạt động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc danh mục bí mật của Nhà nước.
3. Căn cứ nhu cầu công tác kiểm tra văn bản, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp giao việc cho cộng tác viên theo hình thức khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn.