vanban.org

Điều 6. Mức thu đối với xe ra, vào bến xe ô tô — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/08/2026
UBND tỉnh Đắk Nông Ban hành 30/12/2011 Hiệu lực 09/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG · 37/2011/QĐ-UBND
21/08/202657/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Mức thu đối với xe ra, vào bến xe ô tô

1. Mức thu đối với xe ô tô khách

Số TT DANH MỤC Đơn vị tính Giá dịch vụ bến xe ô tô
Bến xe loại 1, 2 Bến xe loại 3, 4 Bến xe loại 5, 6
I Tuyến cố định nội tỉnh đ/ghế xe 1.000 1.000 1.000
II Tuyến cố định liên tỉnh trong nước        
1 Tuyến đi các tỉnh: Đắk Lăk, Lâm Đồng, Bình Phước. đ/ghế xe 2.000 2.000 2.000
2 Cự ly dưới 300 km (trừ các tuyến ghi tại Điểm 1) đ/ghế xe 3.500 3.000 2.500
3 Cự ly từ 300 km đến 500 km đ/ghế xe 4.000 3.500 3.000
4 Cự ly trên 500 km đ/ghế xe 5.000 4.000 3.500
III Xe buýt đ/lượt xe 10.000 7.500 5.000
IV Xe taxi ra, vào bến đón, trả khách đ/lượt xe 4.000 3.000 2.000
V Xe ghé qua bến        
1 Xe trung chuyển hành khách đ/lượt xe 10.000 7.500 7.500
2 Xe khách ghé qua bến trả khách đ/lượt xe 10.000 7.500 5.000

Ghi chú: Đối với xe khách chất lượng cao trang bị ghế nằm, giường nằm mức thu tăng thêm tối đa 500 đồng/ghế xe so với mức quy định tại Khoản 1 điều này

2. Mức thu đối với xe ô tô vận tải hàng hóa

Số TT DANH MỤC Đơn vị tính Giá dịch vụ bến
Bến xe loại 1, 2 Bến xe loại 3, 4 Bến xe loại 5, 6
1 Tải trọng xe dưới 2 tấn đ/lượt xe 8.000 5.000 2.000
2 Tải trọng xe từ 2 tấn đến dưới 5 tấn đ/lượt xe 10.000 7.500 5.000
3 Tải trọng xe từ 5 tấn đến dưới 10 tấn đ/lượt xe 15.000 10.000 7.500
4 Tải trọng xe trên 10 tấn đ/lượt xe 20.000 15.000 10.000
5 Xe đầu kéo kéo sơ mi rơ-moóc đ/lượt xe 30.000 20.000 15.000

3. Điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

a) Mức giá trên đây là giá tối đa, tuỳ theo quy mô đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe áp dụng mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức quy định nêu trên và thực hiện kê khai, đăng ký giá với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

b) Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến khi có sự biến động giá trên thị trường theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã hoặc các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh khai thác bến xe.