vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban. — Quyết định 37/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/04/2015 Thay thế: 09/2015/QĐ-UBND · 27/03/2015
Kon Tum Ban hành 24/09/2010 Hiệu lực 04/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum · 19/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum · 09/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc sở nội vụ tỉnh Kon Tum · 37/2010/QĐ-UBND
04/10/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban.

1. Trưởng ban là người đứng đầu và là người đại diện theo pháp luật của Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.

2. Trưởng ban có nhiệm vụ, quyền hạn:

a. Chỉ đạo, điều hành Ban thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật quy định về quản lý công tác thi đua, khen thưởng theo Quy định này.

b. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện và phân công thực hiện các công việc trong Ban. Phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng ban; uỷ quyền cho Phó trưởng ban giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng ban.

c. Quản lý cán bộ, công chức, tài sản, cơ sở vật chất của Ban theo quy định của pháp luật.

d. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong Ban.