Điều 1. Điều chỉnh mức thu phí xây dựng, bổ sung đối tượng không thu phí xây dựng, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh mức thu phí xây dựng:
| Theo quy định kèm theo QĐ số 70/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh | Mức thu điều chỉnh theo NQ số 113/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của HĐND tỉnh | ||||||||
| S T T | Danh mục các loại phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu | Tỷ lệ để lại đơn vị thu | S T T | Danh mục các loại phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu | Tỷ lệ để lại đơn vị thu |
| A/-Danh mục phí | A | A/-Danh mục phí | |||||||
| 1 | Phí xây dựng | 10% | 1 | Phí xây dựng | 10% | ||||
| 1.1 | Công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh (không bao gồm chi phí thiết bị) | 1.1 | Công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh (không bao gồm chi phí thiết bị) | ||||||
| a | Công trình nhóm A | % giá trị công trình | 0,4% | a | Công trình nhóm A | % giá trị công trình | 0,2% | ||
| b | Công trình nhóm B | % giá trị công trình | 0,8% | b | Công trình nhóm B | % giá trị công trình | 0,4% | ||
| c | Công trình nhóm C | % giá trị công trình | 1,6% | c | Công trình nhóm C | % giá trị công trình | 0,8% | ||
2. Bổ sung đối tượng không thu phí xây dựng, gồm:
- Các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp; công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh trong các khu, cụm công nghiệp tập trung;
- Nhà ở cho người có thu nhập thấp tại các đô thị theo Nghị quyết số 18/2009/NQ-CP ngày 20/4/2009 của Chính phủ;
- Các công trình xây dựng thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường).
3. Các quy định khác trong Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 và các quyết định khác của UBND tỉnh có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, hủy bỏ một số phí, lệ phí đã quy định trong quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 vẫn còn giá trị thực hiện.