vanban.org

Điều 5. Quy trình giải quyết — Quyết định 37/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/02/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2010 Thay thế: 03/2010/QĐ-UBND · 10/02/2010
Đà Nẵng Ban hành 03/07/2007 Hiệu lực 13/07/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương tại thành phố Đà Nẵng · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC · 37/2007/QĐ-UBND
20/02/201003/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/07/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình giải quyết

1. Tiếp nhận hồ sơ: Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC gửi về Tổ 01 cửa, phòng Lãnh sự - Việt kiều, Sở Ngoại vụ, số 04 Trần Phú, thành phố Đà Nẵng.

2. Xử lý, giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nhân Việt Nam xin phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trao đổi ý kiến với các cơ quan chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp, Cục Thuế, Cục Hải quan, Phòng Bảo vệ An ninh Kinh tế - Công an thành phố.

- Đối với doanh nhân Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp: trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có văn bản trao đổi ý kiến với Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất và Phòng Bảo vệ an ninh kinh tế - Công an thành phố.

- Đối với các đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 2 của Quy định này chỉ thực hiện việc lấy ý kiến các cơ quan chức năng (nếu có yêu cầu).

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành công văn của Sở Ngoại vụ, các cơ quan trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ. Sau thời gian trên, cơ quan nào không có văn bản trả lời thì được hiểu là đồng ý;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời của các cơ quan chức năng, Sở Ngoại vụ có văn bản trình UBND thành phố;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc UBND thành phố có văn bản cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân, công chức, viên chức.

3. Thẩm quyền ký giải quyết hồ sơ: Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND thành phố được Chủ tịch ủy quyền có thẩm quyền ký văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC.

4. Giao trả hồ sơ: Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của UBND thành phố được gửi về Sở Ngoại vụ. Khi nhận được văn bản trên, Sở Ngoại vụ thông báo cho doanh nhân, công chức, viên chức đến nhận và nộp hồ sơ cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

5. Thời gian giải quyết hồ sơ cho phép sử dụng thẻ ABTC:

a) Không quá 12 ngày làm việc đối với doanh nhân Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp;

b) Không quá 05 ngày làm việc đối với công chức, viên chức các cơ quan chính quyền và các trường hợp khác quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 2 Quy định này.