Điều 4. Tổ chức bộ máy:
1/ Lãnh đạo Ủy ban:
a/ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em do 01 Chủ nhiệm điều hành, có từ 01 đến 02 Phó Chủ nhiệm chuyên trách giúp việc và các Ủy viên kiêm nhiệm là lãnh đạo các Sở, ngành có liên quan. Chức vụ Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Ủy ban do UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Trung ương ban hành và theo quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
b/ Các Ủy viên kiêm nhiệm do UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban
2/ Các bộ phận cấu thành:
* Cơ quan Ủy ban:
a. Văn phòng.
b. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
- Phòng Kế hoạch - Tài chính.
- Phòng Dân số
- Phòng Gia đình và trẻ em.
- Phòng Truyền thông - Giáo dục.
c. Thanh tra
* Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ủy ban, gồm:
a. Quỹ Bảo trợ trẻ em.
b. Trung tâm Tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em.
3. Văn phòng có 01 Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh Văn phòng, mỗi phòng có 01 Trưởng phòng và 01 Phó Trưởng phòng, Thanh tra có 01 Chánh Thanh tra và 01 Phó Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm Ủy ban, chức vụ Chánh Thanh tra do Chủ nhiệm Ủy ban bổ nhiệm theo quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ và quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh, chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Thanh tra do Chủ nhiệm Ủy ban bổ nhiệm.
4. nhiệm vụ cụ thể của mỗi phòng do Chủ nhiệm Ủy ban quy định.
5. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban, tổ chức và hoạt động theo quy chế riêng do UBND tỉnh ban hành.
6. Biên chế của Ủy ban thuộc biên chế quản lý Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm.