vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016- 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau: — Quyết định 36a/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2017 Thay thế: 21/2017/QĐ-UBND · 17/08/2017
Lạng Sơn Ban hành 26/08/2016 Hiệu lực 05/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2017- 2018 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 36a/2016/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 36a/2016/QĐ-UBND
05/09/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36a/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016- 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 

 Mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:

 a) Cấp học Mầm non.

 b) Cấp học Trung học cơ sở.

 c) Cấp học Trung học phổ thông.

d) Đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng.

2. Quy định về mức thu học phí:

a) Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp Trung học phổ thông (THPT):    

                                                                                                                                                Đơn vị: đồng/tháng/học sinh

Cấp học/Vùng Mầm non Trung học cơ sở Trung học phổ thông; GDTX cấp THPT
 1. Các phường thuộc Thành phố Lạng Sơn 110.000 70.000 90.000
 2. Thị trấn các huyện lỵ và thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Na Dương 70.000 45.000 60.000
 3. Các xã, thị trấn còn lại 35.000 30.000 35.000

b) Học phí đào tạo trình độ Trung cấp, Cao đẳng:

Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT Nhóm ngành Mức thu
Trung cấp Cao đẳng
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 200.000 250.000
2 Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 200.000 250.000
3 Y dược 400.000 450.000
4 Đào tạo nghề 150.000 180.000

3. Về miễn, giảm học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ và Thông tư số  09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.