vanban.org

Điều 7. Thẩm định các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn NGO: — Quyết định 3689/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2010
Bến Tre Ban hành 06/11/2002 Hiệu lực 21/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3689/2002/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm định các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn NGO:

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh Bến Tre.

1. Nội dung thẩm định:

Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan (bằng văn bản do lãnh đạo cơ quan ký) và lập báo cáo thẩm định. Báo cáo thẩm định phải làm rõ những nội dung sau:

- Mục tiêu của chương trình, dự án phải phù hợp với ưu tiên của Chính phủ;

- Tính khả thi của chương trình, dự án:

+ Về năng lực quản lý và thực hiện dự án.

+ Về cơ chế phối hợp trong quá trình thực hiện.

+ Về khả năng đóng góp của phía Việt Nam, đặc biệt là nguồn vốn đối ứng;

- Tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách của chương trình, dự án:

+ Dành cho chuyên gia trong và ngoài nước;

+ Dành cho đào tạo trong và ngoài nước;

+ Dành cho trang thiết bị và vật tư;

+ Chi phí quản lý và các chi phí khác.

Những cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của bên tài trợ đối với khoản viện trợ (nếu có) cũng như những cam kết của bên Việt Nam để thực hiện chương trình, dự án.

- Hiệu quả và tính bền vững của chương trình, dự án sau khi kết thúc.

2. Hồ sơ thẩm định chương trình, dự án PCP gồm:

- Tờ trình đề nghị thẩm định của chủ dự án.

- Văn kiện chương trình, dự án gốc bằng ngôn ngữ được bên tài trợ sử dụng và bản dịch tiếng Việt đã được thống nhất giữa chủ dự án và bên tài trợ (hoặc bản ghi nhớ - MOU).

- Văn bản thông báo cam kết tài trợ hoặc thỏa thuận viện trợ PCP được ký kết giữa đại diện bên Việt Nam và đại diện bên tài trợ.

- Toàn bộ văn bản góp ý kiến của các cơ quan liên quan đối với chương trình, dự án.

- Bản sao Giấy phép được Uỷ ban công tác về các tổ chức phi Chính phủ cấp cho các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài.

- Hồ sơ được lập thành 5 bộ và nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Quy trình và thời hạn thẩm định chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh như sau:

a) Đối với các chương trình, dự án PCP

Trong trường hợp hồ sơ thẩm định chương trình, dự án đầu tư không phù hợp như nêu tại khoản 2, Điều 7 của Quy chế này thì Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo cho chủ dự án yêu cầu bổ sung hay sửa đổi cần thiết để hồ sơ thẩm định hợp lệ.

- Trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của chủ dự án, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản tới các cơ quan chuyên môn, các đơn vị có liên quan tham gia thẩm định đề nghị có ý kiến chính thức bằng văn bản về chương trình, dự án PCP.

Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư phát hành văn bản các cơ quan liên quan tham gia thẩm định phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gởi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sau thời hạn này, nếu các cơ quan tham gia thẩm định không có ý kiến bằng văn bản thì được xem là đồng ý với nội dung các tài liệu chương trình, dư án.

Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận các ý kiến đóng góp từ các cơ quan tham gia thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Trong trường hợp các cơ quan tham gia thẩm định có ý kiến khác nhau, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định lại có sự tham gia của chuyên gia độc lập hoặc tổ chức tư vấn. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức thẩm định lại Sở Kế hoạch và Đầu tư trình kết quả thẩm định cuối cùng cho UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phê duyệt của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo cho bên tài trợ và chủ dự án kết quả phê duyệt.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất công tác thẩm định và phê duyệt, UBND tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (PACCOM) quyết định phê duyệt chương trình, dự án PCP (bản gốc), kèm theo văn kiện chương trình, dự án đã được phê duyệt có đóng dấu giáp lai.

- Đối với các khoản viện trợ khắc phục hậu quả khẩn cấp nêu tại Điều 6 khoản 3 Quy chế này nếu được triển khai trên 2 tháng sau khi các trường hợp khẩn cấp chấm dứt được xem là viện trợ khắc phục hậu quả sau khẩn cấp và được triển khai thực hiện dưới dạng chương trình, dự án, quy trình và thủ tục thẩm định phê duyệt được áp dụng như trên.

b) Đối với các viện trợ phi dự án:

- Đối với các viện trợ phi dự án dưới dạng hiện vật (hàng hóa, vật tư, thiết bị), tiền mặt hoặc chuyên gia cho các mục đích nhân đạo, từ thiện thì ngay sau khi bên  tài trợ có ý định viện trợ hoặc khi có văn bản của bên tài trợ đồng ý viện trợ, đơn vị tiếp nhận phải có tờ trình gởi Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản viện trợ đó trước khi tiếp nhận.

- Tờ trình của đơn vị tiếp nhận phải nêu rõ nội dung viện trợ, bên tài trợ, danh mục cụ thể các mặt hàng viện trợ, ước tính giá trị hiện vật hoặc tiền mặt. Sau khi nhận được tờ trình của đơn vị tiếp nhận, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan đề xuất ý kiến về khoản viện trợ phi dự án đó và tổng hợp ý kiến trình UBND tỉnh xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể. Đơn vị tiếp nhận chỉ thông báo cho bên tài trợ gởi hàng khi có quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.