vanban.org

Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của bên vay: — Quyết định 367/QĐ-NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/12/1995 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 21/12/1995 Hiệu lực 21/12/1995 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 35 năm
Quyết định số 367/QĐ-NH5 Về việc ban hành Thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn 1995 · 367/QĐ-NH5
21/12/1995Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 23-NHNN/QĐ Ban hành thể lệ tín dụng trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức kinh tế 1991 · 23-NHNN/QĐ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 367/QĐ-NH5 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của bên vay:

1- Có quyền lựa chọn, thương lượng, và thoả thuận với bên cho vay về vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng.

2- Có quyền yêu cầu bên cho vay bồi thường mọi thiệt hại phát sinh do bên cho vay vi phạm hợp đồng tín dụng; khởi kiện bên cho vay theo quy định của Pháp luật.

3- Kể từ ngày nhận món vay đầu tiên đến khi trả hết nợ và lãi tiền vay, định kỳ hàng quý và năm bên vay phải gửi đến bên cho vay các báo cáo và tài liệu cần thiết, liên quan đến vốn vay theo yêu cầu của bên cho vay.

4- Khi bên vay thay đổi người đại diện hợp pháp của mình thì người thay thế phải có trách nhiệm kế thừa hoàn toàn đối với khoản nợ và lãi vay cùng những cam kết mà người đại diện hợp pháp trước đó đã cam kết.

5- Khi chuyển quyền sở hữu, chia tách, sáp nhập, bên vay phải trả hết nợ và lãi tiền vay cho bên cho vay. Trường hợp chưa trả hết nợ và lãi tiền vay thì phải làm thủ tục chuyển nợ và lãi tiền vay cho bên vay mới nhận, nếu được bên cho vay đồng ý bằng văn bản. Đại diện hợp pháp của bên vay mới phải nhận toàn bộ số nợ lãi tiền vay và thực hiện những điều mà bên vay cũ đã cam kết trước đây.

6- Khi chưa trả hết nợ và lãi tiền vay, bên vay cần nhượng bán, thanh lý tài sản đầu tư bằng vốn vay phải được bên cho vay chấp nhận và phải trả hết nợ, lãi tiền vay ngay sau khi nhượng bán, thanh lý tài sản.

7- Trong trường hợp hợp đồng tín dụng bị huỷ bỏ hoặc bị vi phạm do lỗi của bên vay, bên vay phải bồi thường mọi thiệt hại cho bên cho vay.

8- Không được dùng tài sản hình thành bằng vốn vay để cầm cố, thế chấp cho tổ chức khác khi chưa trả hết nợ và lãi.

9- Thông báo kịp thời cho bên cho vay những sự kiện và thay đổi ảnh hưởng hoặc đe doạ an toàn vốn vay.