vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước — Quyết định 367/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 03/2018/QĐ-UBND · 07/03/2018
Quảng Ninh Ban hành 03/02/2010 Hiệu lực 18/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 367/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 367/2010/QĐ-UBND
17/03/201803/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 367/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước, bao gồm:

- Trụ sở làm việc, nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với khuôn viên đất;

- Xe ô tô các loại;

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý bao gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi cấp tỉnh:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 và 2 Điều này có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản .

4. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý bao gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc, cơ sở hoạt động sự nghiệp tháo dỡ không bao gồm khuôn viên đất có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ dưới 500 triệu đồng /01 đơn vị tài sản;

- Tài sản khác có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi cấp huyện:

Quyết định thanh lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1, 2 và 4 Điều này có giá trị còn lại trên sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng /01 đơn vị tài sản.