vanban.org

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau: — Quyết định 3657/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/10/2009 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 16/10/2009 Hiệu lực 26/10/2009 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3657/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

I. Tên đề án: Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

II. Phạm vi nghiên cứu: Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thanh Hoá đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 tập trung nghiên cứu, dự báo nhu cầu về nhà ở và đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển nhà ở tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.

III. Mục tiêu của đề án.

1. Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân, phù hợp với tốc độ đô thị hoá và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tạo động lực phát triển đô thị bền vững theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá;

2. Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở; khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai; thúc đẩy hình thành, phát triển và chủ động bình ổn thị trường nhà ở; thực hiện có hiệu quả chủ trương kích cầu góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;

3. Thúc đẩy phát triển quỹ nhà ở, thực hiện chính sách nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp; thực hiện chủ trương kết hợp giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội nhằm từng bước cải thiện chỗ ở của nhân dân;

4. Kết hợp giữa phát triển nhà ở với chỉnh trang, mở rộng và phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc kiến trúc dân tộc, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương;

5. Phát triển nhà ở tại các đô thị vùng miền núi gắn với quá trình đô thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn mới nhằm tạo điều kiện thu ngắn khoảng cách phát triển giữa các vùng miền, làm nền tảng cho nền kinh tế toàn tỉnh phát triển nhanh và bền vững;

6. Góp phần tạo hình ảnh đô thị văn minh với sự phát triển năng động về kinh tế của tỉnh để tạo động lực thu hút nhân tài và lao động chất lượng cao, thu hút khách du lịch.

IV. Các chỉ tiêu chủ yếu của đề án.

1. Các chỉ tiêu về diện tích bình quân nhà ở đô thị của tỉnh

(Đơn vị tính: m2/người)

Chỉ tiêu nhà ở đô thị của tỉnh Chỉ tiêu nhà ở quốc gia
Hiện tại 2015 2020 2015 2020
17 18,8 21,0 17 20

2. Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân đối với các đối tượng xã hội

TT Đối tượng Chỉ tiêu diện tích đến năm 2015 (m2/ng) Chỉ tiêu diện tích 2015-2020 (m2/ng)
1 Hộ thu nhập thấp 15 18
2 Công nhân 8 10
3 Sinh viên 4 6

3. Chỉ tiêu phát triển nhà ở chung cư:

- Phấn đấu đến 2015 tỷ lệ nhà chung cư toàn tỉnh đạt 13% diện tích nhà đô thị và đến năm 2020 nhà chung cư chiếm 18% diện tích nhà ở đô thị được xây dựng thêm, một số đô thị lớn như thành phố Thanh Hoá, Bỉm Sơn, Nghi Sơn... tỷ lệ nhà ở chung cư sẽ cao hơn mức trung bình của toàn tỉnh từ 3% - 6%. Một số đô thị chưa phát triển đặc biệt là các đô thị huyện lỵ vùng trung du, vùng núi thì không nhất thiết phải xây dựng nhà chung cư.

- Thực hiện việc cải tạo các chung cư cũ xuống cấp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá để đảm bảo cho các hộ dân được sinh sống trong một môi trường an toàn.

4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở

- Từng bước nâng cao tỷ trọng nhà ở kiên cố, giảm tỷ trọng nhà ở bán kiên cố, nhà đơn sơ. Các chỉ tiêu như sau:

STT Chỉ tiêu Hiện tại 2015 2020
1 Nhà ở kiên cố 49,6% 65% 75%
2 Nhà ở bán kiên cố, khung gỗ 49,0% 34% 24%
3 Nhà ở đơn sơ 1,5% 1% 1%

- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đảm bảo đến 2020 các khu nhà ở đô thị có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đạt tiêu chuẩn quy định.

STT Chỉ tiêu Hiện tại 2015 2020
I Hạ tầng kỹ thuật      
1 Cấp nước sạch 32 % 60% 100%
2 Hệ thống thoát nước kín 30% 65% 100%
3 BT, nhựa hoá giao thông 60% 80% 100%
4 Cấp điện 99% 100% 100%
5 Thu gom và xử lý rác thải tập trung 63% 80% 100%
II Hạ tầng xã hội      
1 Y tế 95% 97% 100%
2 Giáo dục 97% 100% 100%
3 Văn hoá 87% 93% 100%
4 Thương mại 86% 94% 100%

5. Chỉ tiêu về diện tích nhà ở cho 33 đô thị và Khu kinh tế Nghi Sơn 

STT Đơn vị hành chính Năm 2015 Năm 2020
Diện tích Dân số B quân Diện tích Dân số B quân
1 2 3 4 5 6 7 8
  Toàn tỉnh 14.709.206 782.226 18,8 19.948.694 944.104 21,1
I Vùng đồng bằng 8.110.485 447.618 18,1 10.797.849 509.953 21,2
1 Thành phố Thanh Hoá 5.202.000 289.000 18,0 6.850.384 318.623 21,5
2 Thị xã Bỉm Sơn 1.743.221 96.846 18,0 2.633.717 125.415 21,0
3 Thị trấn Rừng Thông 71.637 3.546 20,2 79.971 3.901 20,5
4 Thị trấn Nhồi 109.824 5.491 20,0 117.635 5.738 20,5
5 Thị trấn Thọ Xuân 82.688 4.352 19,0 93.677 4.570 20,5
6 Thị trấn Lam Sơn 96.701 4.787 20,2 103.044 5.027 20,5
7 Thị trấn Sao Vàng 138.720 8.160 17,0 171.360 8.568 20,0
8 Thị trấn Quán Lào 37.764 2.221 17,0 46.317 2.316 20,0
9 Thị trấn Thống Nhất 126.575 6.329 20,0 132.398 6.620 20,0
10 Thị trấn Vạn Hà 106.704 5.616 19,0 114.988 5.897 19,5
11 Thị trấn Hà Trung 135.037 6.752 20,0 142.801 7.140 20,0
12 Thị trấn Vĩnh Lộc 74.562 3.728 20,0 98.049 4.902 20,0
13 Thị trấn Nông Cống 62.099 3.764 16,5 74.011 3.895 19,0
14 Thị trấn Triệu Sơn 122.951 7.026 17,5 139.496 7.342 19,0
II Vùng ven biển 5.082.416 247.968 20,5 6.363.043 293.160 21,7
1 Thị xã Sầm Sơn 1.373.525 65.406 21,0 1.483.571 69.003 21,5
2 Thị trấn Tĩnh Gia 106.486 5.916 18,0 128.966 6.448 20,0
3 Khu kinh tế Nghi Sơn 3.280.000 160.000 20,5 4.400.000 200.000 22,0
4 Thị trấn Nga Sơn 64.965 3.248 20,0 74.320 3.716 20,0
5 Thị trấn L­ưu Vệ 70.656 3.533 20,0 75.249 3.762 20,0
6 Thị trấn Tào Xuyên 59.560 3.504 17,0 69.562 3.661 19,0
7 Thị trấn Bút Sơn 52.945 2.647 20,0 54.533 2.727 20,0
8 Thị trấn Hậu Lộc 74.279 3.714 20,0 76.842 3.842 20,0
III Trung du, vùng núi 1.516.306 86.640 17,5 2.787.803 140.990 19,8
1 Thị trấn Ngọc Lặc 850.000 50.000 17,0 2.000.000 100.000 20,0
2 Thị trấn Vân Du 39.017 2.365 16,5 48.972 2.577 19,0
3 Thị trấn Kim Tân 96.268 5.663 17,0 117.277 6.172 19,0
4 Thị trấn Thường Xuân 92.752 4.638 20,0 106.665 5.333 20,0
5 Thị trấn Lang Chánh 28.921 1.446 20,0 32.088 1.604 20,0
6 Thị trấn Yên Cát 41.648 2.192 19,0 46.591 2.389 19,5
7 Thị trấn Bến Sung 117.656 6.192 19,0 131.619 6.750 19,5
8 Thị trấn Cẩm Thuỷ 71.328 3.566 20,0 74.894 3.745 20,0
9 Thị trấn Cành Nàng 67.840 3.392 20,0 92.466 4.623 20,0
10 Thị trấn Quan Hoá 51.179 2.559 20,0 56.297 2.815 20,0
11 Thị trấn Quan Sơn 18.638 1.694 11,0 28.085 1.872 15,0
12 Thị trấn Mường Lát 41.059 2.933 14,0 52.849 3.109 17,0

V. Nhu cầu về nhà ở đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

1. Nhu cầu diện tích nhà ở đô thị

a) Hiện trạng năm 2007 và nhu cầu nhà ở tại 33 đô thị và 01 Khu kinh tế Nghi Sơn năm 2015 và 2020 là: 

Năm 2007 Năm 2015 Năm 2020
Diện tích (m2) Dân số (người)

Diện tích

(m2)

Dân số

(ng­ười)

Diện tích

(m2)

Dân số (người)
9.515.774 560.285 14.709.206 782.226 19.948.694 944.104

b) Dự báo nhu cầu diện tích tăng thêm đến 2015 và 2020

Các chỉ tiêu Hiện trạng năm 2007 (m2 sàn) Năm 2015 tăng thêm (m2 sàn) Năm 2020 tăng thêm (m2 sàn)
Tổng nhu cầu 9.515.774 5.193.432 5.239.488
- Do tăng DS   3.769.397 3.044.008
- Do tăng DTBQ   1.424.035 2.195.481

2. Nhu cầu nhà ở tăng thêm theo đối tượng

Các chỉ tiêu Đến năm 2015 Đến năm 2020
Diện tích (m2) Diện tích (m2)
Nhà ở th­ương mại 1.094.762 1.360.286
Nhà ở dân tự xây 3.717.530 3.371.708
Nhà ở công vụ 42.639 3.653
Nhà ở xã hội 151.846 221.923
Trong đó: cho CN thuê 93.634 127.718
Nhà ở tái định c­ư 155.803 261.974
Nhà ở cho hộ nghèo 30.852 19.943
Cộng 5.193.432 5.239.488

3. Nhu cầu phân theo loại nhà đối với diện tích tăng thêm

Các chỉ tiêu Đến năm 2015 Đến năm 2020
Diện tích (m2) Diện tích (m2)
Chung cư­ các loại 579.555 737.492
Nhà ở cao cấp, biệt thự 198.269 321.448
Nhà ở khác 4.415.608 4.180.549
Cộng 5.193.432 5.239.488

4. Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng) đối với diện tích tăng thêm

Các chỉ tiêu Đến 2015 Đến 2020
Vốn xây dựng nhà ở 12.983,6 15.718,5
Vốn xây dựng hạ tầng kỹ thuật 1.817,7 2.200,6
Vốn xây dựng hạ tầng xã hội 1.947,5 2.357,8
Giải phóng mặt bằng 649,2 785,9
Tổng cộng 17.398,0 21.062,7

5. Nguồn vốn đầu tư (tỷ đồng)

Các chỉ tiêu Đến năm 2015 Đến năm 2020
 (Tỷ đồng)  (Tỷ đồng)
Vốn ngân sách 260,4 220,4
Huy động từ Doanh nghiệp, ng­ười có nhu cầu 16.121,2 19.022,6
Huy động từ cộng đồng 1.016,4 1.819,7
Tổng cộng 17.398,0 21.062,7
Mức huy đồng BQ năm 2.485,4 4.212,5

6. Quỹ đất ở đô thị (ha)

Các chỉ tiêu Hiện trạng Năm 2015 Năm 2020
năm 2007 (ha)  (ha)  (ha)
Diện tích đất cần có 3.368,1 4.306,7 4.869,2

7. Nhu cầu về nhà ở đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 cho các đô thị của tỉnh Thanh Hoá (kể cả 33 đô thị và 01 Khu kinh tế Nghi Sơn)

Các chỉ tiêu Hiện trạng Năm 2015 Năm 2020
năm 2007 58 đô thị 82 đô thị
Tổng DT nhà ở (m2) - 16.286.650 27.485.326
Tổng diện tích đất ở (ha) - 6.030,9 8.180,0

VI. Nhiệm vụ thực hiện đề án.

1. Nâng cao nhận thức và thực hiện vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền trong phát triển nhà ở đô thị; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước của các cấp chính quyền; phát triển kết hợp với chỉnh trang đô thị, bình ổn thị trường bất động sản; giải quyết tốt nhu cầu về nhà ở của nhân dân. Hàng năm gắn chỉ tiêu phát triển nhà ở của tỉnh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và của Tỉnh để làm cơ sở chỉ đạo, điều hành việc lập quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác.

2. Thực hiện việc phát triển nhà ở đô thị theo dự án đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Đảm bảo đô thị phát triển bền vững, hiện đại và văn minh phù hợp với điều kiện thực tế. Khai thác và sử dụng đất đai có hiệu quả, thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển đô thị nói chung và nhà ở nói riêng.

3. Thành lập Quỹ phát triển nhà để huy động mọi nguồn lực, mọi người dân tham gia vào phát triển nhà ở đô thị. Khuyến khích xã hội hoá trong lĩnh vực nhà ở đô thị. Nhà nước tạo điều kiện bằng cơ chế chính sách cho người dân tự lo nhà ở trên cơ sở quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

4. Đẩy mạnh việc phát triển nhà ở xã hội cho các đối tượng như công nhân, sinh viên, người có thu nhập thấp. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, người nghèo, người có thu nhập thấp.

5. Phát triển thị trường bất động sản để khai thác tiềm năng đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư. Đầu tư hạ tầng cơ sở để nâng cao giá trị đất đai, tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn tài chính để hỗ trợ một phần về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, từng bước nâng cao chất lượng nhà ở.

6. Rà soát các chính sách hiện có của Tỉnh có liên quan đến phát triển nhà ở đô thị, đồng thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với mục tiêu, phương hướng và giải pháp phát triển nhà ở đô thị trong từng giai đoạn trên địa bàn.

VII. Các giải pháp thực hiện.

1. Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc nhà ở và chỉnh trang đô thị

1.1. Về quy hoạch xây dựng

a) Tập trung chỉ đạo hoàn thành việc bổ sung, điều chỉnh, xây dựng mới các quy hoạch chung xây dựng đô thị theo quy định và yêu cầu thực tế; thực hiện tốt việc lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng của đô thị ngay sau khi quy hoạch chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thực hiện tốt quy định về công bố, công khai rộng rãi các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và thiết kế đô thị bằng các hình thức phù hợp, thiết thực để các tổ chức và nhân biết và thực hiện, đồng thời làm căn cứ để quản lý cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang nhà ở, công trình kiến trúc nhằm nâng cao chất lượng và thẩm mỹ kiến trúc cho toàn đô thị.

c) Tăng cường công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch; nâng cao trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong quản lý xây dựng trên địa bàn; xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật các trường hợp xây dựng trái phép, sai phép, lấn chiếm đất công...

d) Thực hiện nghiêm quy định về việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung phải gắn với quy hoạch các điểm dân cư và khu nhà ở phục vụ cho khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

1.2. Về kiến trúc

a) Chấn chỉnh việc cấp phép xây dựng mới, cải tạo sửa chữa nhà ở trong khu vực đô thị đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý kiến trúc đô thị. Đối với các đô thị lớn, khi lập quy hoạch xây dựng cần dành quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà chung cư cao tầng nhằm tạo điểm nhấn cho đô thị, đồng thời dành quỹ đất cho cây xanh và các công trình công cộng khác, tạo ra môi trường xanh, sạch, đẹp.

b) Đầu tư nghiên cứu, xây dựng và phổ biến rộng rãi các mẫu nhà ở cho các đô thị của tỉnh phù hợp với chức năng, tính chất của từng đô thị và điều kiện tự nhiên, khi hậu, văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng; thực hiện tốt việc hướng dẫn xây dựng nhà ở theo mẫu; kết hợp hài hòa giữa kiến trúc hiện đại với kiến trúc truyền thống, giữ gìn bản sắc kiến trúc của các dân tộc Thanh Hóa.

1.3. Về cải tạo nhà ở tại các khu đô thị cũ và chỉnh trang đô thị

Kết hợp hài hòa giữa xây dựng mới với cải tạo những khu nhà cũ, góp phần chỉnh trang đô thị. Việc chỉnh trang đô thị phải thực hiện đồng bộ, từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đến xây dựng nhà ở, các công trình xây dựng. Triển khai thí điểm để rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình cải tạo các khu đô thị cũ theo phương thức nhà nước và cộng đồng cùng tham gia theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

2. Giải pháp về quản lý đất ở và đất phát triển đô thị

Đẩy mạnh công tác lập, điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất để phát triển đô thị đến năm 2020 và dự phòng quỹ đất cho phát triển đô thị trong tương lai. Chuẩn bị quỹ đất để xây dựng quỹ nhà tái định cư phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chỉnh trang đô thị. Ban hành các quy định về quản lý đất ở và đất phát triển đô thị phù hợp với điều kiện đặc trưng của từng vùng, miền: đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi và địa bàn có quốc lộ chạy qua.

3. Giải pháp về khai thác quỹ đất và đầu tư xây dựng nhà ở đồng bộ với kết cấu hạ tầng. Kết hợp đầu tư hạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng đất đai; thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi đầu tư đường giao thông để huy động vốn từ quỹ đất cho đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ các đối tượng xã hội giải quyết nhà ở, khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở không đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật.

4. Giải pháp về vốn đầu tư phát triển nhà ở.

Huy động đa dạng các nguồn vốn để phát triển nhà ở, đặc biệt là vốn của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và vốn của cộng đồng dân cư, người có nhu cầu về nhà ở; nghiên cứu thành lập Quỹ phát triển nhà ở của tỉnh theo quy định của Luật Nhà ở; xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà.

5. Thúc đẩy và làm lành mạnh hóa các giao dịch trên thị trường bất động sản.

Xúc tiến việc thành lập Sàn giao dịch bất động sản, đồng thời đẩy mạnh tăng cung cho thị trường bất động sản là nhà ở để giải quyết nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng sinh viên, công nhân và người có thu nhập thấp. Đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, góp phần quan trọng nâng cao tính công khai, minh bạch và làm lành mạnh hóa các giao dịch trên thị trường bất động sản.

6. Đẩy mạnh phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội.

Triển khai xây dựng Đề án phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội, bao gồm: nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho sinh viên, nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp; hàng năm đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở cho sinh viên, công nhân khu công nghiệp và nhà ở thu nhập thấp vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để tổ chức thực hiện.

7. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nhà ở và hỗ trợ giải quyết nhà ở.

Cùng với việc triển khai thực hiện tốt các chính sách của Trung ương ban hành, tiến hành rà soát, bổ sung, hoàn chỉnh hệ thống các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nhà ở và hỗ trợ các đối tượng người có công, các đối tượng xã hội giải quyết nhà ở trên địa bàn tỉnh.