vanban.org

Điều 3: Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 3653/1999/QĐ-BYT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2010
Bộ Y tế Ban hành 15/11/1999 Hiệu lực 30/11/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 3653/1999/QĐ-BYT Quy định chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản · 3653/1999/QĐ-BYT
01/11/201039/2010/TT-BYTSửa đổi Đang xem 30/11/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3653/1999/QĐ-BYT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3: Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

  Đỗ Nguyên Phương                            (Đã ký)              

QUY ĐỊNH

Chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3653/1999/QĐ-BYT ngày 15 tháng 11 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG:

Nhân viên y tế thôn, bản, buôn, ấp... (sau đây gọi chung là thôn, bản) là nhân viên y tế hoạt động tại thôn, bản, có chức năng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong thôn, bản.

II. NHIỆM VỤ:

Nhân viên y tế thôn, bản có những nhiệm vụ cụ thể sau:

1- Tuyền truyền - Giáo dục sức khoẻ:

- Thực hiện tuyên truyền các kiến thức bảo vệ sức khoẻ và an toàn cộng đồng.

- Hướng dẫn các biện pháp chăm sóc sức khoẻ thông thường.

2- Hướng dẫn thực hiện vệ sinh phòng bệnh.

- Hướng dẫn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng hợp lý.

- Hướng dẫn vệ sinh 3 sạch (ăn sạch, ở sạch, uống sạch), 4 diệt (diệt ruồi, diệt muỗi, diệt chuột, diệt bọ chét), sử dụng nguồn nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.

- Thực hiện các hoạt động tiêm chủng và phòng dịch.

3- Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình:

- Vận động khám thai, đăng ký thai nghén và hỗ trợ đẻ thường khi không kịp đến trạm.

- Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản theo dõi sức khoẻ trẻ em.

- Hướng dẫn kế hoạch hoá gia đình, cung cấp bao cao su và thuốc tránh thai.

4- Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường:

- Sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn.

- Chăm sóc một số bệnh thông thường.

- Chăm sóc người mắc bệnh xã hội tại nhà.

5- Thực hiện các chương trình y tế:

- Thực hiện các hoạt động chương trình y tế tại thôn, bản.

- Ghi chép, báo cáo về dân số, sinh, tử và dịch bệnh tại thôn, bản đầy đủ và kịp thời theo quy định.

- Quản lý và sử dụng tốt túi thuốc của thôn, bản.

III. MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC:

1- Nhân viên y tế thôn, bản chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Trạm y tế xã.

2- Nhân viên y tế thôn, bản chịu sự quản lý của Trưởng thôn, Trưởng bản.

3- Nhân viên y tế thôn, bản có mối quan hệ phối hợp với các tổ chức quần chúng, đoàn thể tại thôn, bản.