vanban.org

Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long. — Quyết định 3620/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Thay thế: 2269/2013/QĐ-UBND · 30/08/2013
Quảng Ninh Ban hành 18/11/2011 Hiệu lực 01/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 4278/2016/QĐ-UBND Về việc quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 4278/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 3366/2014/QĐ-UBND Về việc quy định thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long · 3366/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2269/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long · 2269/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 3620/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh vịnh Hạ Long · 3620/2011/QĐ-UBND
01/12/2011Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 336/2011/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức phí tham quan danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 3719/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 336/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3620/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí tham quan danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long.

Ban Quản lý Vịnh Hạ Long (đơn vị thu phí tham quan Vịnh Hạ Long) được trích 45% trên tổng số phí thu được để phục vụ cho công tác thu phí và công tác chuyên môn được giao bao gồm cả việc chi trả tiền hoa hồng bán vé 2% trên tổng doanh số thu bán vé của các đơn vị nhận bán vé tham quan cho Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, phí cầu bến 1.000 đồng/vé (không tính các vé bán bổ sung tại các điểm hang, động) và chi trả cho đơn vị kinh doanh bảo hiểm tiền bảo hiểm con người (500 đồng/vé); số thu còn lại 55% được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.