vanban.org

Điều 8. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng quốc doanh, Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt Nam (gọi tắt là Tổng công ty), Giám đốc công ty, Nhà máy, Xí nghiệp (gọi chung là các doanh nghiệp) trực thuộc công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý viên chức theo luật doanh nghiệp, điều lệ của Tổng công ty, của doanh nghiệp và các quy định khác của Nhà nước. — Quyết định 362/QĐ-NH9

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/03/2000 Thay thế: 61/2000/QĐ-NHNN9 · 23/02/2000
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 31/12/1996 Hiệu lực 31/12/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 29 năm
Quyết định số 61/2000/QĐ-NHNN9 Về việc ban hành Quy chế cán bộ, công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước · 61/2000/QĐ-NHNN9
Quyết định số 362/QĐ-NH9 ban hành Quy chế uỷ quyền quản lý công chức, viên chức ngân hàng 1996 · 362/QĐ-NH9
31/12/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 362/QĐ-NH9 › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng quốc doanh, Tổng công ty vàng bạc đá quý Việt Nam (gọi tắt là Tổng công ty), Giám đốc công ty, Nhà máy, Xí nghiệp (gọi chung là các doanh nghiệp) trực thuộc công chức, viên chức Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc quản lý viên chức theo luật doanh nghiệp, điều lệ của Tổng công ty, của doanh nghiệp và các quy định khác của Nhà nước.

Đối với các công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị (kể cả Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc), Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng ban kiểm soát, thuộc Tổng công ty và Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng các doanh nghiệp Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật.