vanban.org

Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1997 và được áp dụng đối với toàn bộ hàng hoá vận chuyển từ sau thời điểm trên (bao gồm cả các Hợp đồng vận chuyển đã được ký trước ngày 01 tháng 6 năm 1997 nhưng chưa thực hiện việc vận chuyển). — Quyết định 36/VPCP-CNTDDV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2001
Ban Vật giá Chính phủ Ban hành 08/05/1997 Hiệu lực 01/06/1997 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/VPCP-CNTDDV › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1997 và được áp dụng đối với toàn bộ hàng hoá vận chuyển từ sau thời điểm trên (bao gồm cả các Hợp đồng vận chuyển đã được ký trước ngày 01 tháng 6 năm 1997 nhưng chưa thực hiện việc vận chuyển).

Các quy định về cước vận tải hàng hoá bằng ôtô do Ban Vật giá Chính phủ quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

BIỂU CƯỚC

VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG ÔTÔ

(Ban hành kèm theo QĐ số 36/VGCP-CNTDDV
ngày 8 tháng 5 năm 1997 của Ban Vật giá Chính phủ)

Cước phổ thông:

a. Cước hàng bậc 1: Đất, cát, sỏi, gạch các loại.

Đơn vị: đồng/tấn,km

Loại đường     
Cự ly 1 2 3 4 5
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 5.600 5.940 7.722 9.653 1.584
2 3.000 3.180 4.134 5.168 6.718
3 2.200 2.332 3.032 3.790 4.927
4 1.800 1.910 2.483 3.104 4.035
5 1.530 1.622 2.107 2.634 3.424
6 1.300 1.378 1.792 2.240 2.912
7 1.200 1.272 1.654 2.068 2.688
8 1.120 1.188 1.545 1.931 2.510
9 1.060 1.124 1.462 1.828 2.376
10 1.030 1.092 1.420 1.775 2.308
11 937 1.012 1.336 1.670 2.171
12 864 942 1.244 1.555 2.022
13 840 907 1.206 1.508 1.960
14 807 880 1.170 1.463 1.902
15 794 865 1.150 1.438 1.869
16 773 835 1.111 1.389 1.806
17 755 823 1.095 1.369 1.780
18 735 801 1.065 1.331 1.730
19 717 782 1.040 1.300 1.690
20 706 770 1.024 1.280 1.664
21 684 746 992 1.260 1.638
22 657 723 971 1.292 1.731
23 640 704 950 1.264 1.694
24 620 682 921 1.225 1.654
25 604 665 898 1.203 1.624
26 590 649 876 1.174 1.585
27 572 635 857 1.148 1.550
28 556 617 833 1.125 1.530
29 540 600 810 1.094 1.488
30 525 583 787 1.062 1.449
31- 35 511 574 776 1.048 1.436
36- 40 498 560 767 1.035 1.420
41- 45 487 548 756 1.021 1.409
46- 50 477 537 745 1.006 1.398
51- 55 468 527 733 990 1.386
56- 60 460 518 725 979 1.371
61- 70 453 510 714 967 1.354
71- 80 447 503 705 956 1.338
81- 90 442 498 698 946 1.325
91-100 438 493 692 938 1.314
Từ 101 km trở lên 435 489 686 930 1.304

b. Cước hàng bậc 2:

Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại, gỗ cây, than các loại, các loại quặng, các kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, ống, dây, cuộn...) được tính bằng 1,10 lần cước hàng bậc 1.

Gỗ cây chở bằng phương tiện có thiết bị tự nâng hạ được tăng thêm 15% cước hàng bậc 2.

c. Cước hàng bậc 3:

Lương thực rời; xi măng; vôi các loại; muối các loại; phân bón các loại; xăng dầu; thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt; sách; báo; giấy viết; thuốc chữa bệnh, dụng cụ y tế; giống cây trồng; các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành; các loại hàng dơ bẩn độc hại được tính bằng 1,30 lần cước hàng bậc 1.

Muối iôt, muối rời, xăng dầu chở bằng xe Stec được tăng thêm 20% cước hàng bậc 3 và không được tính các khoản phụ phí nào khác.