Điều 11. - Về an toàn Hàng không:
1. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, biện pháp bảo đảm an toàn hàng không dân dụng.
2. Thanh tra tàu bay quốc tế vi phạm an toàn trên lãnh thổ Việt Nam, đồng thời khuyến cáo đến Hàng không các nước có liên quan.
3. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vụ việc vi phạm các quy định về an toàn đối với nhân viên bay (kể cả nhân viên bay nước ngoài do các hãng hàng không của Việt Nam thuê.
4. Thực hiện việc đăng ký và quản lý sổ đăng bạ tàu bay dân dụng.
5. Cấp, gia hạn, thu hồi, huỷ bỏ, đình chỉ đăng ký, chứng chỉ, bằng, giấy phép, tài liệu liên quan tới an toàn trong hoạt động hàng không dân dụng.
6. Cấp phép về việc sản xuất, chế tạo, cải tiến, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và các trang thiết bị của tàu bay dân dụng
7. Tạm thời đình chỉ việc khai thác tàu bay dân dụng, cảng hàng không, sân bay dân dụng, các trang thiết bị hàng không không đúng các quy định tiêu chuẩn về an toàn hàng không.
8. Tổ chức điều tra tai nạn hàng không và các vụ việc vi phạm an toàn hoạt động về hàng không.
9. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giám định sức khoẻ cho nhân viên bay, nhân viên kiểm soát không lưu, công tác dịch tễ trên tàu bay thương mại (kể cả tàu bay nước ngoài đậu qua đêm ở Việt Nam).
10. Phổ biến các thông tin về an toàn Hàng không.