vanban.org

Điều 10. Ban hành quyết định kiểm tra — Quyết định 36/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 03/07/2026 Hiệu lực 15/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2026/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Ban hành quyết định kiểm tra

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh trình hoặc báo cáo cơ quan cấp trên trình người có thẩm quyền kiểm tra quy định tại Điều 4 Quy định này ban hành quyết định kiểm tra.

2. Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra

a) Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật.

b) Theo chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.

c) Theo kế hoạch kiểm tra.

3. Nội dung quyết định kiểm tra

a) Căn cứ ban hành quyết định kiểm tra.

b) Phạm vi, nội dung kiểm tra.

c) Đối tượng kiểm tra.

d) Thời hạn kiểm tra.

đ) Thành phần Đoàn kiểm tra.

4. Đoàn kiểm tra

a) Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu có) và các thành viên.

b) Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.

5. Xây dựng đề cương báo cáo

Căn cứ quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo.

6. Thông báo kiểm tra

Trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc, Đoàn kiểm tra gửi thông báo thực hiện kiểm tra, quyết định kiểm tra, đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo cho đối tượng kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất.