Điều 9. Ban hành Quyết định kiểm tra
1. Hoạt động kiểm tra phải được cấp có thẩm quyền ra Quyết định kiểm tra, trong đó thành lập Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn (nếu cần thiết) và thành viên đoàn.
Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật, có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra; không trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với đối tượng kiểm tra theo quy định.
Việc thay đổi Trưởng đoàn hoặc thành viên Đoàn kiểm tra do người ban hành quyết định kiểm tra quyết định và thông báo cho đối tượng kiểm tra.
2. Cấp có thẩm quyền ra Quyết định kiểm tra được nêu tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Giám đốc Sở Tài chính ban hành Quyết định kiểm tra đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và có địa chỉ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp Giám đốc Sở Tài chính vắng mặt hoặc khi xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Tài chính phân công một Phó Giám đốc Sở thay mặt Giám đốc Sở ký ban hành Quyết định kiểm tra theo phạm vi, lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm về việc phân công đó.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định kiểm tra đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn quản lý.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã vắng mặt hoặc khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch ký ban hành Quyết định kiểm tra theo phạm vi, lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm về việc phân công đó.
3. Việc trình, ban hành Quyết định kiểm tra phải dựa trên căn cứ sau:
a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Theo chỉ đạo, yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
c) Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
d) Theo kế hoạch kiểm tra chuyên đề (nếu có).
Quyết định kiểm tra sau khi ban hành được gửi cho đối tượng kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định kiểm tra được thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Xây dựng, phê duyệt, phổ biến kế hoạch tiến hành kiểm tra
a) Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra trình người đứng đầu đơn vị phê duyệt trước khi công bố Quyết định kiểm tra.
b) Nội dung của kế hoạch kiểm tra gồm: Mục đích, yêu cầu.
Phạm vi, nội dung, đối tượng, thời kỳ, thời hạn. Tùy theo mục đích, yêu cầu của cuộc kiểm tra, nội dung kiểm tra có thể bao gồm toàn bộ hoặc một phần các nội dung quy định tại Chương III Quy trình này.
Phương pháp tiến hành kiểm tra, tiến độ thực hiện, chế độ thông tin báo cáo (nếu có), việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn kiểm tra.
Kế hoạch tiến hành kiểm tra được thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Trưởng Đoàn kiểm tra phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra đến các thành viên Đoàn kiểm tra. Phân công nhiệm vụ cho thành viên Đoàn kiểm tra bằng văn bản, nêu rõ nội dung công việc, thời gian thực hiện, thời kỳ báo cáo, gửi cho thành viên Đoàn kiểm tra để thực hiện và gửi người ra quyết định kiểm tra để báo cáo.
d) Điều chỉnh kế hoạch tiến hành kiểm tra
Trường hợp cần thiết xuất phát từ yêu cầu, mục đích kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra có thể được điều chỉnh.
Trưởng Đoàn kiểm tra dự thảo kế hoạch tiến hành kiểm tra điều chỉnh trình người đứng đầu đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch tiến hành kiểm tra không được trái với Quyết định kiểm tra.
Kế hoạch tiến hành kiểm tra điều chỉnh phải được phổ biến theo quy định tại điểm c nêu trên và là căn cứ để điều chỉnh phân công nhiệm vụ của các thành viên Đoàn kiểm tra (nếu có).
5. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng báo cáo.
Căn cứ Quyết định kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo. Đề cương yêu cầu báo cáo thực hiện theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Thời gian gửi văn bản, đề cương báo cáo ít nhất 05 ngày làm việc trước thời điểm công bố Quyết định kiểm tra để đối tượng kiểm tra có thời gian chuẩn bị, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ hình thức báo cáo, thời hạn nộp báo cáo.
6. Thông báo về việc công bố Quyết định kiểm tra.
Trên cơ sở Quyết định kiểm tra đã được ban hành, Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo đến đối tượng kiểm tra về việc công bố Quyết định kiểm tra. Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham dự cuộc họp.