vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng — Quyết định 36/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/11/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/09/2026
Tây Ninh Ban hành 31/10/2025 Hiệu lực 01/11/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tây Ninh · 36/2025/QĐ-UBND
18/09/2026130/2026/QĐ-UBNDBổ sung Hiện hành 01/11/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 11/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng

1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, đơn vị (bao gồm cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc).

b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, đơn vị trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg (bao gồm cơ quan, đơn vị trực thuộc).

c) Việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị (bao gồm cơ quan, đơn vị trực thuộc).

d) Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị (bao gồm cơ quan, đơn vị trực thuộc).

Bổ sung bởi 130/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

đ) Số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, khối lượng, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Bổ sung bởi 130/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 18/09/2026

e) Mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số (số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định:

a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

d) Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.