Điều 3. Thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; Quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; Quyết định tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, đơn vị (bao gồm cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc).
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, đơn vị trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg (bao gồm cơ quan, đơn vị trực thuộc).
c) Việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị (bao gồm cơ quan, đơn vị trực thuộc).
d) Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị (bao gồm cơ quan, đơn vị trực thuộc).
đ) Số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, khối lượng, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
e) Mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ; Mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số (số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung tại khoản 3 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
d) Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.