vanban.org

Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố — Quyết định 36/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/05/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ngãi Ban hành 08/05/2025 Hiệu lực 19/05/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp cơ quan quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 36/2025/QĐ-UBND
19/05/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp cơ quan thẩm định, quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp, phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy sản và cơ quan quản lý cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 16/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đảm bảo an toàn thực phẩm.

2. Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức.

3. Phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản đã được phân cấp tại Điều 5, Điều 6 Quy định này.

4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh các nhóm ngành hàng thực phẩm nông, lâm, thủy sản đã được phân cấp tại Điều 5, Điều 6 Quy định này.

5. Hằng năm, phê duyệt kế hoạch và bố trí kinh phí cho các hoạt động liên quan đến công tác quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản như: tuyên truyền, tập huấn, thống kê, kiểm tra, ký Bản cam kết, phân tích mẫu, test nhanh,... trên cơ sở đề xuất của Phòng Nông nghiệp và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên - Môi trường  (trong trường hợp không có Phòng Nông nghiệp và Môi trường), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

6. Chủ động tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đã được phân cấp theo Quy định này.

7. Thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện an toàn thực phẩm và cơ sở không chấp hành nội dung cam kết do cấp huyện và xã được phân cấp quản lý; thẩm định, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

8. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc quản lý cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản được phân cấp tại Điều 5, Điều 6 Quy định này.

9. Phối hợp với cơ quan quản lý cấp tỉnh, xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh không đáp ứng các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về kết quả thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố (qua Chi cục Phát triển nông thôn, Quản lý chất lượng và thị trường nông sản), để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.