vanban.org

Điều 3. Tổ chức thực hiện — Quyết định 36/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/03/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 19/03/2025 Hiệu lực 29/03/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phân phối các Sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tổ chức phát triển khai báo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện Quyết định này.

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi phí dịch vụ môi trường thường xuyên và tổ chức phát triển khai thực hiện theo đúng quy định.

c) Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Tỉnh:

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan; Bên cạnh ứng dụng dịch vụ môi trường rừng trong việc xác định hệ số K của các lô rừng khi có sự thay đổi về lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và độ khó khăn;

- Căn cứ hệ thống số K, hệ số K thành phần được quy định tại Quyết định này để chủ quản, phân phối cơ quan, đơn vị liên quan, bên cung ứng và bên trong ứng dụng dịch vụ môi trường rừng xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng quy định.

d) Tổng hợp, tham mưu xuất bản Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định này cho phù hợp với thực tế và quy định pháp luật.

2. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Chủ trì, phân phối cùng Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, giám sát Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các đơn vị có liên quan trong công việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Chỉ đạo các cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã có tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định này; áp dụng hệ số K, các thành phần hệ số K trong chi trả tiền dịch vụ môi trường bảo đảm hiệu quả, dưỡng thủ đúng theo quy định.

4. Nhiệm vụ của bên cung cấp dịch vụ môi trường rừng là tổ chức của Nhà nước thành lập

a) Phối hợp với Quỹ Bảo Vệ và Phát triển rừng Tỉnh thực hiện các quy định nội dung tại điểm c 1 Điều 3 Quyết định này.

b) Thực hiện giao dịch bảo vệ rừng từ nguồn tiền dịch vụ môi trường rừng; cam chịu trách nhiệm áp dụng hệ số K, các hệ số K thành phần trong chi trả tiền cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đúng cách nhận bảo vệ rừng theo quy định.