vanban.org

Điều 4. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP — Quyết định 36/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2026
Kon Tum Ban hành 23/05/2025 Hiệu lực 02/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2025/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP

1. Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng

Căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án đã xác định trong chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư và các tài liệu có liên quan đến dự án để xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng khi ước tính tổng chi phí phát triển của thửa đất, khu đất.

2. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh (chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành)

a) Đối với dự án nhà ở (nhà ở thương mại, đất phân lô bán nền và các loại hình nhà ở khác) ước tính bằng 7% doanh thu trước thuế của dự án.

b) Đối với các dự án thương mại dịch vụ (khách sạn, văn phòng cho thuê, du lịch nghỉ dưỡng, căn hộ dịch vụ, trung tâm thương mại và các loại hình thương mại, dịch vụ khác) ước tính bằng 35% doanh thu trước thuế của dự án.

c) Đối với dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp ước tính bằng 10% doanh thu trước thuế của dự án.

3. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh được tính bằng tỷ lệ 15% nhân với tổng của chi phí đầu tư xây dựng, chi phí kinh doanh và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá.