vanban.org

Điều 6. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp — Quyết định 36/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2025 Thay thế: 64/2025/QĐ-UBND · 19/10/2025
Hòa Bình Ban hành 28/03/2025 Hiệu lực 10/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 64/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 36/2025/QĐ-UBND
15/11/202564/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 47/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp

1. Điều kiện thành lập cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2023 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (gọi tắt là Nghị định số 32/2024/NĐ-CP).

Trường hợp hồ sơ, nội dung Báo cáo thành lập, mở rộng cụm công nghiệp không đáp ứng yêu cầu, Sở Công Thương có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời gian thẩm định.

Sở Công Thương hoàn thiện báo cáo thẩm định và hồ sơ, tài liệu liên quan (khi có kết quả của Hội đồng), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức đề nghị làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp về kết quả lựa chọn chủ đầu tư.

2. Điều kiện mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

3. Hồ sơ, trình tự thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11, Nghị định số 32/2024/NĐ-CP.

4. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị

a) Sở Công Thương là cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP; tham mưu Hội đồng ban hành nguyên tắc, phương thức làm việc, tiêu chí và mức điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định, báo cáo Hội đồng để thực hiện việc lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật. Đồng thời tham gia ý kiến về mục tiêu, tính chất ngành nghề trong cụm công nghiệp, sự phù hợp với quy hoạch ngành công nghiệp, phù hợp với báo cáo đầu tư thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và các nội dung khác có liên quan đến hoạt động của cụm công nghiệp.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: chủ trì, phối hợp với các đơn vị đăng ký làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật lập hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP gửi Sở Công Thương.

c) Các Sở, ngành tham gia ý kiến thẩm định cụ thể như sau:

- Sở Tài chính: Thẩm định năng lực tài chính của chủ đầu tư; nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư; chính sách ưu đãi (nếu có) đối với dự án của chủ đầu tư; chi phí liên quan và các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý; Thẩm định về tư cách pháp lý của chủ đầu tư; định hướng, giải pháp thu hút đầu tư, mục tiêu thu hút đầu tư. hiệu quả kinh tế - xã hội và các nội dung liên quan đến ngành Tài chính.

- Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp quy hoạch xây dựng của dự án, các chỉ tiêu quy hoạch xây dựng dự kiến, sơ bộ tổng mức đầu tư; sự phù hợp của phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, khả năng kết nối với giao thông bên ngoài cụm công nghiệp và các nội dung liên quan đến quản lý xây dựng, giao thông vận tả đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thẩm định các nội dung về hiện trạng sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, sử dụng rừng, các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường như: đánh giá sơ bộ tác động môi trường; Thẩm định đánh giá về hiện trạng đất rừng, đất lúa tại ví trí đề xuất thành lập cụm công nghiệp. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng (nếu có) và các nội dung khác có liên quan đến ngành Nông nghiệp và Môi trường”.

- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: thẩm định sự phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch, sự trùng lấn với di tích văn hóa, công trình văn hóa trong khu vực và các nội dung có liên quan đến lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Thẩm định đánh giá sự ảnh hưởng của dự án đối với nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương, thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện, thành phố; các nội dung khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về quốc phòng tại địa phương.

- Công an tỉnh: Thẩm định, đánh giá sự ảnh hưởng của dự án đối với các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng do các đơn vị Công an các cấp quản lý, sử dụng; các nội dung khác có liên quan đến công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại địa phương.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thẩm định về chủ trương thu hút đầu tư dự án; sự phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng, chỉ tiêu quy hoạch, sơ bộ tổng mức đầu tư và các nội dung liên quan đến quản lý xây dựng đối với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện; các nội dung khác có liên quan đến công tác quản lý nhà nước của các cấp chính quyền địa phương.

5. Thời gian thẩm định kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp thực hiện theo quy định tại điều 10, Nghị định số 32/2024/NĐ-CP của Chính phủ.