Điều 8. Công tác kiểm tra
1. Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra về kế hoạch, tiến độ kết quả thực hiện dịch vụ theo nội dung và dự toán đã phê duyệt.
b) Kiểm tra tính hợp pháp, mức độ phù hợp với quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
2. Đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện dịch vụ tự kiểm tra 100% khối lượng, chất lượng sản phẩm và tiến độ thực hiện từng hạng mục công việc; các khoản chi liên quan đến dịch vụ. Căn cứ kế hoạch và tiến độ thực hiện dịch vụ, đơn vị chủ trì chủ động thực hiện kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc tổ chức thực hiện dịch vụ theo trách nhiệm của mình.
3. Kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập kế hoạch kiểm tra theo đúng chức năng, nhiệm vụ. Thực hiện kiểm tra một phần theo chuyên đề hoặc toàn bộ nội dung dịch vụ tùy theo mục đích kiểm tra cụ thể của từng trường hợp.
4. Biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp thực hiện dịch vụ là kết quả của hoạt động kiểm tra và là một trong những căn cứ để thực hiện nghiệm thu dịch vụ.