Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Cơ quan Tài chính
a) Hằng năm, căn cứ tình hình thực tế, khả năng cân đối ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bổ sung nguồn vốn ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội trong dự toán ngân sách theo quy định để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Chủ trì phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cấp, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh) và các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả sử dụng vốn ngân sách uỷ thác, việc phân phối và sử dụng số tiền lãi thu được, kiểm tra các đối tượng vay vốn khi cần thiết.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng chính sách xã hội nơi nhận ủy thác, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, bổ sung nguồn vốn ngân sách địa phương để xử lý rủi ro hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ngân sách địa phương đã thực hiện ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội (trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp để xử lý nợ rủi ro).
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả cho vay, việc phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội.
3. Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả cho vay, việc phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ nguồn vốn cấp tỉnh ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện, kết quả cho vay, việc phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay từ nguồn vốn cấp huyện ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội.
b) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định hồ sơ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn bị rủi ro để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a) Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ Tiết kiệm và Vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với Ngân hàng chính sách xã hội.
5. Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ủy thác
a) Căn cứ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác hằng năm, Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện quy trình phân bổ vốn theo đúng quy định của Ngân hàng chính sách xã hội trong từng thời kỳ.
b) Thẩm định hồ sơ cho đối tượng vay vốn đảm bảo theo quy định.
c) Quản lý và sử dụng vốn ủy thác, sử dụng lãi cho vay theo đúng các quy định của pháp luật và quy định tại quy chế này.
d) Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng đúng quy định.
đ) Chủ động và phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
e) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp xử lý nợ rủi ro và xử lý các đối tượng vay vốn quá hạn theo quy định.
g) Hoàn trả vốn ngân sách địa phương ủy thác khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với nguồn vốn ngân sách cấp huyện ủy thác).
h) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác này cho phù hợp tình hình thực tế.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch trên cơ sở tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện bổ sung nguồn vốn ủy thác qua Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Chỉ đạo các cơ quan chức năng, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội cấp huyện thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn uỷ thác, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và tạo điều kiện để thực hiện chính sách tín dụng đối với người vay vốn trên địa bàn.
7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
a) Chịu trách nhiệm xác nhận hồ sơ, đối tượng vay vốn.
b) Phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ.
c) Xác nhận việc đề nghị của người vay đối với trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ bị rủi ro; phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
d) Phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay xử lý các đối tượng vay vốn và hộ vay quá hạn theo quy định.
8. Trách nhiệm của người vay vốn
a) Kê khai hồ sơ đầy đủ, trung thực, chính xác.
b) Sử dụng vốn vay đúng mục đích; hoàn trả gốc, lãi vốn vay đúng thời hạn theo quy định.
c) Trường hợp các đối tượng vay vốn và hộ vay không trả nợ gốc, lãi và sử dụng vốn từ ngân sách địa phương không đúng mục đích sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.