Điều 8. Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở quy định tại Khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở
1. Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh cho Sở Xây dựng khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở đối với cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh cho Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.
3. Thông tin cung cấp:
| TT | Tên chủ sở hữu | Thông tin về giấy tờ nhân thân, pháp nhân | Địa chỉ nhà ở | Diện tích sử dụng đất (m2) | Diện tích xây dựng (m2) | Số tầng | Cấp công trình | Thời hạn sở hữu |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
4. Chế độ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu:
a) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hàng quý.
b) Thời hạn cung cấp thông tin: Trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.