vanban.org

Điều 7. Bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt khi di chuyển tài sản — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2026/QĐ-UBND · 25/03/2026
Đắk Lắk Ban hành 08/10/2024 Hiệu lực 18/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2024/QĐ-UBND
25/03/202626/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 14/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất, quy định áp dụng đối với bảng giá các loại đất; quy định hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk tại các quyết định của UBND tỉnh · 22/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt khi di chuyển tài sản

1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở (bao gồm thu hồi đất được bồi thường đất ở và thu hồi đất không được bồi thường về đất ở; di chuyển chỗ ở để xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở) thì được bồi thường chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt khi di chuyển tài sản.

2. Mức bồi thường:

a) Nếu di chuyển trong phạm vi huyện, thành phố, thị xã: 8.000.000đồng;

b) Nếu di chuyển ngoài phạm vi huyện, thành phố, thị xã: 10.000.000 đồng;

c) Nếu di chuyển ra ngoài phạm vi tỉnh: 15.000.000 đồng.