vanban.org

Điều 2. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá tương ứng với từng khu vực, tuyến đường, mục đích sử dụng đất trong Bảng giá đất hiện hành — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2026/QĐ-UBND · 28/05/2026
Cần Thơ Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước · 36/2024/QĐ-UBND
28/05/202655/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất mặt nước · 02/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá tương ứng với từng khu vực, tuyến đường, mục đích sử dụng đất trong Bảng giá đất hiện hành

1. Đất trồng cây hằng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất nông nghiệp khác: 0,5%.

2. Đất phi nông nghiệp:

a) Quận Ninh Kiều:

- Đất thương mại, dịch vụ: 2%. 

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 1,8%.

b) Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt:

- Đất thương mại, dịch vụ: 1,8%.

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 1,6%.

c) Huyện Phong Điền:

- Đất thương mại, dịch vụ: 1,6%.

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 1,5%.

d) Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh:

- Đất thương mại, dịch vụ: 1,5%.

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 1,4%.

3. Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 0,5%.

4. Đối với các trường hợp ngoài các khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng như sau:

a) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất sử dụng vào mục đích công cộng - Đất chợ:

- Trên địa bàn quận: 1%.

- Trên địa bàn huyện: 0,75%.

b) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp để xây dựng công trình phục vục sản xuất thuộc lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp: 1%.

c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc nhóm đất sử dụng vào mục đích công cộng - Đất công trình giao thông để xây dựng bãi đỗ xe: 1%.

d) Đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích ươm tạo cây giống, con giống và trồng hoa, cây cảnh: 1%.

đ) Đất nuôi trồng thủy sản: 0,75%.

e) Đất có mặt nước chuyên dùng để xây dựng bến tàu, ghe, cầu cảng, bến bãi neo đậu: 1%.

g) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (khai thác cát): 1,5%.

h) Đất có mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích tôn tạo cảnh quan, bảo vệ bờ: 1%.