vanban.org

Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân — Quyết định 36/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/08/2026
An Giang Ban hành 07/10/2024 Hiệu lực 18/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang · 36/2024/QĐ-UBND
07/08/202674/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 18/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 80/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 20/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Thực hiện phân loại, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt, chất thải cồng kềnh cho Cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển CTRSH hoặc Tổ vệ sinh môi trường địa phương theo đúng thời gian do Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quy định.

2. Chi trả phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo quy định của pháp luật; Chủ nguồn thải chất thải rắn cồng kềnh phải trả chi phí tháo rã, giảm kích thước, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh cho đơn vị thu gom và xử lý chất thải rắn cồng kềnh theo thỏa thuận hợp đồng ký kết.

3. Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng, thu gom, tập kết CTRSH đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đổ, bỏ CTRSH ra môi trường không đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, tổ dân phố, tổ Nhân dân tự quản, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động; Dọn dẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường trong khu đất thuộc quyền sử dụng của mình, vỉa hè phía trước và xung quanh khu vực.

4. Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH; các vi phạm về bảo vệ môi trường đối với CTRSH đến Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

5. Hạn chế việc sử dụng các sản phẩm nhựa sử dụng một lần; Thực hiện quy định về việc sử dụng các sản phẩm nhựa sử dụng một lần theo Quy định này.

6. Trách nhiệm cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng không đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư: Chấp hành quy định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo Quy định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Xây dựng phương án khắc phục, chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng công trình hoặc di dời đến địa điểm phù hợp với quy hoạch, đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo quy định.

7. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, văn phòng làm việc có phát sinh chất thải sinh hoạt với tổng khối lượng dưới 50 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý CTRSH như hộ gia đình, cá nhân. Ngoài trường hợp này phải hợp đồng với cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo quy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 58 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

8. Các cơ sở y tế:

a) Có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và vận hành các hệ thống xử lý chất thải rắn y tế đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

b) Theo chức năng cho phép (cụm xử lý hoặc cụm thu gom) các đơn vị có trách nhiệm đầu tư hoặc đề xuất đầu tư các trang thiết bị đáp ứng các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ thu gom, bảo quản tạm thời, xử lý chất thải y tế và thông báo đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế để hướng dẫn, theo dõi, giám sát;

c) Chịu trách nhiệm về thực hiện công tác thu gom, lưu trữ và xử lý hoặc chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại của đơn vị mình theo quy định;

d) Định kỳ tổng hợp lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh từ chính hoạt động của cơ sở và từ các chủ nguồn thải khác thu gom, tập trung về cụm xử lý hoặc cụm thu gom, báo cáo về Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định để giám sát.

9. Trách nhiệm của chủ cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn cồng kềnh:

a) Chủ cơ sở thu gom, vận chuyển CTRSH thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;

b) Chủ cơ sở xử lý CTRSH thực hiện trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;

c) Công bố công khai cho người dân biết số điện thoại và quy trình thu gom, xử lý sơ bộ, vận chuyển, xử lý từng nhóm chất thải rắn cồng kềnh trên trang thông tin điện tử của đơn vị để người dân biết liên hệ khi có nhu cầu chuyển giao chất thải rắn cồng kềnh;

d) Đảm bảo đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị xử lý sơ bộ, thu gom, vận chuyển và xử lý các loại chất thải rắn cồng kềnh khi có yêu cầu; 

đ) Báo cáo định kỳ về tình hình khối lượng vận chuyển chất thải theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

10. Trách nhiệm của chủ cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại:

a) Chấp hành các quy định của pháp luật khi vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại trên đường;

b) Cung cấp lộ trình (vị trí điểm đi, điểm đến, cung đường vận chuyển) và thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chuyên môn khi có yêu cầu phối hợp. Dữ liệu, thông tin từ thiết bị giám sát hành trình phải được chia sẻ khi có yêu cầu của cơ quan chuyên môn;

c) Quản lý các phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại theo đúng lộ trình và thời gian vận chuyển theo quy định tại Quy định này;

d) Sử dụng các phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại đảm bảo theo quy định pháp luật hiện hành;

đ) Báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình khối lượng vận chuyển chất thải theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

11. Trách nhiệm của Chủ cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng:

a) Hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Phải có đủ thiết bị, phương tiện thực hiện thu gom, vận chuyển đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn theo quy định;

c) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng đến cơ sở xử lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định hoặc công trình khác để tái sử dụng. Chịu trách nhiệm khi có sự cố xảy ra trong quá trình thu gom, vận chuyển;

d) Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa chủ nguồn thải và chủ cơ sở cung cấp dịch vụ, được thể hiện trong hợp đồng thu gom, vận chuyển;

đ) Phải có sổ theo dõi quản lý việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng;

e) Chất thải rắn xây dựng phải được vận chuyển đến điểm tập kết, cơ sở xử lý được đầu tư xây dựng theo quy hoạch về xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt  hoặc cơ sở tái chế, công trình khác để tái chế, tái sử dụng theo quy định pháp luật. Đối với vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vận chuyển đến vị trí được Ủy ban nhân dân xã chấp thuận;

g) Chất thải rắn xây dựng phải được vận chuyển đảm bảo an toàn giao thông và tuân thủ các quy định của cơ quan có thẩm quyền về phân luồng giao thông tại địa phương;

h) Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn xây dựng phải bảo đảm các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm định và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành theo quy định;

i) Trong quá trình vận chuyển, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi.

12. Trách nhiệm chủ xử lý chất thải rắn xây dựng:

a) Hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Đầu tư xây dựng, trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện và bố trí nhân lực đáp ứng năng lực tiếp nhận chất thải rắn xây dựng, đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định;

c) Tiếp nhận và xử lý chất thải rắn xây dựng từ các chủ thu gom, vận chuyển trên cơ sở hợp đồng ký kết và có phiếu ghi khối lượng, thành phần chất thải rắn xây dựng được vận chuyển đến hàng ngày, có xác nhận của hai bên;

d) Có sổ theo dõi hoạt động xử lý chất thải rắn xây dựng, nội dung gồm: Thông tin chung của các chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng; Khối lượng/dung tích/số chuyến xe chở chất thải rắn xây dựng được tiếp nhận của từng chủ thu gom, vận chuyển; loại chất thải rắn xây dựng tiếp nhận./.