vanban.org

Điều 5. Phối hợp xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 36/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 435/QĐ-UBND · 06/03/2026
Tuyên Quang Ban hành 25/12/2023 Hiệu lực 05/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2023/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phối hợp xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật

  1. Sở Tư pháp
  1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước theo quy định tại Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết là Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020); theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo văn bản quy định chi tiết theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020 báo cáo Bộ Tư pháp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
  2. Tổng hợp, phân tích, đánh giá nội dung kiến nghị của các cơ quan, lập danh mục các văn bản quy định chi tiết không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định.
  1. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
  1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi lĩnh vực quản lý của cơ quan mình, chủ động nghiên cứu, hoặc trên cơ sở thông báo của Bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Bộ) về các nội dung nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao cho Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 29a Nghị định số 34/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020 để tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, trình ban hành văn bản theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Chủ trì tổ chức soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định và phải chịu trách nhiệm về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất, tính đồng bộ, tính khả thi, tính kịp thời đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình soạn thảo, trình ban hành.
  3. Chủ trì thực hiện việc xem xét, đánh giá tính thống nhất, tính đồng bộ, tính khả thi của văn bản quy định chi tiết và kiến nghị xử lý trong trường hợp phát hiện văn bản quy định chi tiết không đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, khả thi theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 và Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (sau đây viết là Thông tư số 14/2014/TT-BTP).
  1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện việc xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 2, Điều 3 Thông tư số 14/2014/TT-BTP.