vanban.org

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng một phần vốn để luân chuyển trong cộng đồng — Quyết định 36/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2026
Bình Phước Ban hành 17/08/2023 Hiệu lực 01/09/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ và thời gian thu hồi kinh phí quay vòng một phần vốn để luân chuyển trong cộng đồng

1. Hình thức thu hồi để quay vòng: Bằng tiền hoặc hiện vật (được quy đổi ra bằng tiền).

2. Tỷ lệ thu hồi vốn ngân sách nhà nước đã hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật thực hiện dự án (việc xác định địa bàn xã để áp dụng tỷ lệ thu hồi được thực hiện  tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025) được tính theo tỷ lệ:

a) Đối với dự án, mô hình thực hiện trên địa bàn xã khu vực III: không thu hồi để quay vòng.

b) Đối với dự án, mô hình thực hiện trên địa bàn xã khu vực II: tỷ lệ thu hồi để quay vòng 10%/dự án.

c) Đối với dự án, mô hình thực hiện trên địa bàn xã khu vực I: tỷ lệ thu hồi để quay vòng 15%/dự án.

d) Đối với dự án, mô hình thực hiện trên địa bàn xã còn lại (những xã ngoài địa bàn được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ): tỷ lệ thu hồi để quay vòng 20%/dự án.

3. Thời gian thu hồi: Tối đa không quá 03 tháng kể từ khi kết thúc dự án.

4. Gia hạn thời gian thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi hoặc không thu hồi đối với đối tượng tham gia dự án:

a) Trong quá trình triển khai dự án phải tạm dừng, hủy bỏ hoặc triển khai không có hiệu quả do các nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác) dẫn đến không thực hiện được việc thu hồi theo kế hoạch, được tính như sau:

- Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn: gia hạn thời gian thu hồi vốn để quay vòng tối đa 12 tháng đối với dự án bị thiệt hại từ 30% đến dưới 50%, tỷ lệ thu hồi bằng 70% tỷ lệ thu hồi nêu tại khoản 2 Điều này.

- Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn: gia hạn thời gian thu hồi vốn để quay vòng tối đa 12 tháng đối với dự án bị thiệt hại từ 50% đến dưới 70%, tỷ lệ thu hồi bằng 50% tỷ lệ thu hồi nêu tại khoản 2 Điều này.

- Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn: không thu hồi vốn hỗ trợ để quay vòng đối với dự án thiệt hại từ 70% trở lên.

- Các trường hợp bất khả kháng khác: xuất trình căn cứ hợp pháp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, đánh giá gia hạn nhưng tối đa không quá 12 tháng.

b) Trình tự, thủ tục đánh giá mức độ thiệt do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn hoặc các nguyên nhân bất khả kháng khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc không thu hồi, hoặc kéo dài thời gian thu hồi theo thẩm quyền và trình tự sau:

- Xác định mức độ rủi ro: Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập tổ kiểm tra, xác minh, đánh giá mức độ thiệt hại để xem xét, quyết định việc miễn giảm theo tỷ lệ tương ứng.

- Trên cơ sở biên bản kiểm tra, xác minh, đánh giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc xử lý rủi ro (không thu hồi, giảm tỷ lệ thu hồi hoặc kéo dài thời gian thu hồi) theo mức thiệt hại và tỷ lệ tương ứng. Tổng hợp, báo cáo cơ quan chủ trì quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

5. Hình thức, tỷ lệ, thời gian thu hồi để quay vòng phải được thể hiện trong Quyết định phê duyệt dự án (thời gian thực hiện mỗi dự án tối đa 36 tháng).