vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 36/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 106/2025/QĐ-UBND · 10/12/2025
Tuyên Quang Ban hành 10/10/2022 Hiệu lực 20/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 36/2022/QĐ-UBND
10/12/2025106/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tổ chức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 như sau:

“a) Nguyên tắc, nội dung quản lý khai thác công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017.

b) Năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trì nh thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang cần đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định hiện hành.”

  1. Bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:

“4. Đối với các công trình mà tổ chức quản lý thực hiện kiện toàn theo quy định tại khoản 3 Điều này nhưng không đáp ứng yêu cầu năng lực để quản lý, khai thác theo quy định, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giao công trình thủy lợi cho Ban Quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang quản lý, khai thác và bảo vệ.”

  1. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:

“Điều 5a. Thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ và quy trình vận hành công trình thủy lợi

Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ và quy trình vận hành đối với các công trình thuỷ lợi vừa trên địa bàn quản lý, trừ công trình do Ban Quản lý khai thác công trình thuỷ lợi Tuyên Quang quản lý.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi

Nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, cấp nước thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017.”

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 và khoản 10 Điều 9:
  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 41 Luật Thủy lợi ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2017.”

  1. Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:

“10. Tổ chức quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.”

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 12 như sau:

“a) Vùng phụ cận của hồ chứa nước bao gồm vùng phụ cận của đập và vùng phụ cận của lòng hồ chứa nước: Phạm vi bảo vệ được thực hiện theo khoản 3 Điều 40 Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017.”

  1. Sửa đổi Điều 13 như sau:

“Điều 13. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

  1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Thủy lợi ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2017 và khoản 2 Điều 169 Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
  2. Về trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định hiện hành.”
  1. Sửa đổi khoản 1 Điều 19 như sau:

“1. Đối với công trình đê: Sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố công trình”.

  1. Sửa đổi khoản 2 Điều 29 như sau:
  1. . Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi; đê điều áp dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ.”