Điều 8. Quy mô, chiều cao, thời hạn tồn tại đối với c ông trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1. Quy mô tối đa:
a) Số tầng: 01 tầng trệt, 01 lửng bằng gỗ và 01 gác bằng gỗ (hoặc lửng, gác bằng: Thép hình liên kết hàn, hoàn thiện, lát gạch; vật liệu lắp ghép nhẹ tương tự khác, trừ bê tông cốt thép);
b) Kết cấu: Bán kiên cố và có các đặc điểm như sau:
| Vật liệu | Kết cấu chính | ||
|---|---|---|---|
| Cột, dầm | Mái | Tường bao che | |
1. Bê tông cốt thép. 2. Xây gạch/đá. 3. Sắt/thép/gỗ bền chắc. 4. Vật liệu tương tự khác. | 1. Ngói (xi măng, đất nung). 2. Tấm lợp (xi măng, kim loại). 3. Vật liệu tương tự khác, trừ bê tông cốt thép. | 1. Xây gạch/đá. 2. Gỗ/kim loại. 3. Vật liệu tương tự khác, trừ bê tông cốt thép. | |
2. Chiều cao tối đa:
a) Tầng trệt (khoảng cách tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác trong tường hợp không có tầng lửng): từ 3,9m đến 4,4m;
b) Tầng trệt + tầng lửng (khoảng cách tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác trong tường hợp có tầng lửng): 6,2m;
c) Tầng gác (khoảng cách tính từ mặt trên sàn của tầng gác đến mặt dưới của trần mái): 3,6m;
d) Mái: Chủ đầu tư tự quyết định chiều cao đỉnh mái đảm bảo yêu cầu sử dụng theo từng loại kết cấu mái theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
Trường hợp Quy chế quản lý kiến trúc đô thị có quy định chiều cao tối đa các tầng thì thực hiện theo Quy chế được phê duyệt.
3. Thời hạn tồn tại:
Thời hạn tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.